Tính lãi vay

Tính lãi vay: số tiền trả góp hằng tháng và tổng lãi

Nhập số tiền vay, lãi suất năm và thời hạn để biết mỗi tháng phải trả bao nhiêu, tổng tiền lãi và tổng số tiền phải hoàn trả. Dùng được cho vay tín chấp, vay tiêu dùng, vay thế chấp hay bất kỳ khoản vay trả góp đều nào.

Lãi suất năm tính trên dư nợ giảm dần. Nếu bên cho vay báo lãi phẳng theo tháng, xem cách quy đổi bên dưới: lãi phẳng 1,2%/tháng trong 24 tháng tương đương khoảng 26%/năm.
Tính theo
Trả mỗi tháng3.515.703 ₫
Tổng tiền lãi26.565.319 ₫
Tổng phải trả126.565.319 ₫
  • Tiền gốc: 100.000.000 ₫ (79%)
  • Lãi: 26.565.319 ₫ (21%)
Số kỳ trả36
Tiền lãi so với tiền vay26,57%

100.000.000 ₫ với lãi suất 16%/năm trong 36 tháng: số tiền trả = P × r ÷ (1 − (1 + r)−n), với r = 16% ÷ 12 và n = 36 (trả góp đều, lãi trên dư nợ giảm dần).

Lịch trả nợ (theo tháng)
ThángSố tiền trảLãiGốcDư nợ còn lại
13.515.703 ₫1.333.333 ₫2.182.370 ₫97.817.630 ₫
23.515.703 ₫1.304.235 ₫2.211.468 ₫95.606.162 ₫
33.515.703 ₫1.274.749 ₫2.240.954 ₫93.365.207 ₫
43.515.703 ₫1.244.869 ₫2.270.834 ₫91.094.373 ₫
53.515.703 ₫1.214.592 ₫2.301.112 ₫88.793.262 ₫
63.515.703 ₫1.183.910 ₫2.331.793 ₫86.461.469 ₫
73.515.703 ₫1.152.820 ₫2.362.884 ₫84.098.585 ₫
83.515.703 ₫1.121.314 ₫2.394.389 ₫81.704.196 ₫
93.515.703 ₫1.089.389 ₫2.426.314 ₫79.277.882 ₫
103.515.703 ₫1.057.038 ₫2.458.665 ₫76.819.217 ₫
113.515.703 ₫1.024.256 ₫2.491.447 ₫74.327.770 ₫
123.515.703 ₫991.037 ₫2.524.666 ₫71.803.104 ₫
133.515.703 ₫957.375 ₫2.558.329 ₫69.244.775 ₫
143.515.703 ₫923.264 ₫2.592.440 ₫66.652.336 ₫
153.515.703 ₫888.698 ₫2.627.005 ₫64.025.330 ₫
163.515.703 ₫853.671 ₫2.662.032 ₫61.363.298 ₫
173.515.703 ₫818.177 ₫2.697.526 ₫58.665.772 ₫
183.515.703 ₫782.210 ₫2.733.493 ₫55.932.279 ₫
193.515.703 ₫745.764 ₫2.769.940 ₫53.162.339 ₫
203.515.703 ₫708.831 ₫2.806.872 ₫50.355.467 ₫
213.515.703 ₫671.406 ₫2.844.297 ₫47.511.170 ₫
223.515.703 ₫633.482 ₫2.882.221 ₫44.628.949 ₫
233.515.703 ₫595.053 ₫2.920.651 ₫41.708.298 ₫
243.515.703 ₫556.111 ₫2.959.593 ₫38.748.706 ₫
253.515.703 ₫516.649 ₫2.999.054 ₫35.749.652 ₫
263.515.703 ₫476.662 ₫3.039.041 ₫32.710.610 ₫
273.515.703 ₫436.141 ₫3.079.562 ₫29.631.049 ₫
283.515.703 ₫395.081 ₫3.120.623 ₫26.510.426 ₫
293.515.703 ₫353.472 ₫3.162.231 ₫23.348.195 ₫
303.515.703 ₫311.309 ₫3.204.394 ₫20.143.801 ₫
313.515.703 ₫268.584 ₫3.247.119 ₫16.896.682 ₫
323.515.703 ₫225.289 ₫3.290.414 ₫13.606.267 ₫
333.515.703 ₫181.417 ₫3.334.286 ₫10.271.981 ₫
343.515.703 ₫136.960 ₫3.378.744 ₫6.893.238 ₫
353.515.703 ₫91.910 ₫3.423.793 ₫3.469.444 ₫
363.515.703 ₫46.259 ₫3.469.444 ₫0 ₫

Tính ngay trên thiết bị của bạn · công thức được kiểm thử bằng kết quả đã biết · Cách chúng tôi kiểm thử

Cách dùng công cụ tính lãi vay

  1. Số tiền vay: số tiền gốc ghi trên hợp đồng. Nếu phí hồ sơ hay bảo hiểm khoản vay bị trừ ngay khi giải ngân, vẫn nhập đủ số trên hợp đồng vì đó là số bạn phải trả góp.
  2. Lãi suất: lãi suất năm tính trên dư nợ giảm dần. Nếu bên cho vay báo lãi phẳng, hãy quy đổi trước (xem phần bên dưới).
  3. Thời hạn: theo tháng hoặc năm. Đến 36 tháng, bảng hiển thị từng kỳ; dài hơn thì tóm tắt theo năm.

Công thức trả góp đều

Số tiền trả mỗi tháng = P × r ÷ (1 − (1 + r)−n)

P là tiền gốc, r là lãi suất tháng (lãi suất năm ÷ 12) và n là số kỳ trả. Mỗi kỳ trả bằng nhau; đầu kỳ phần lớn là lãi, cuối kỳ gần như toàn bộ là gốc. Nếu lãi suất 0%, mỗi tháng chỉ cần trả P ÷ n.

Ví dụ: vay tín chấp 100 triệu đồng

Vay 100.000.000 ₫ với lãi suất 16%/năm trong 36 tháng, mỗi tháng bạn trả khoảng 3.515.703 ₫, tổng tiền lãi khoảng 26.565.319 ₫. Thời hạn ảnh hưởng rất lớn đến tổng chi phí:

Thời hạnTrả mỗi thángTổng tiền lãi
12 tháng9.073.086 ₫8.877.029 ₫
24 tháng4.896.311 ₫17.511.465 ₫
36 tháng3.515.703 ₫26.565.319 ₫
48 tháng2.834.028 ₫36.033.348 ₫
60 tháng2.431.806 ₫45.908.343 ₫

Kéo dài từ 36 lên 60 tháng giảm khoản trả khoảng 1.083.898 ₫ mỗi tháng nhưng tốn thêm 19.343.024 ₫ tiền lãi.

Lãi phẳng và lãi dư nợ giảm dần

Nhiều công ty tài chính và cửa hàng trả góp báo lãi phẳng (lãi tính trên dư nợ ban đầu): tiền lãi tháng nào cũng tính trên toàn bộ số tiền vay, dù bạn đã trả bớt gốc. Tổng lãi = tiền vay × lãi suất tháng × số tháng, rồi chia đều (gốc + lãi) cho số tháng.

Ví dụ: vay 50 triệu, lãi phẳng 1,2%/tháng trong 24 tháng. Tổng lãi = 50.000.000 × 1,2% × 24 = 14.400.000 đồng, mỗi tháng trả 2.683.333 ₫. Con số “1,2% một tháng” nghe như 14,4%/năm, nhưng khoản trả đó tương đương lãi dư nợ giảm dần khoảng 25,59%/năm. Vì vậy hãy so sánh các gói vay bằng lãi suất dư nợ giảm dần hoặc bằng tổng số tiền phải trả.

Những khoản dễ bị bỏ sót

Cảnh giác với tín dụng đen

Chỉ vay ở ngân hàng, công ty tài chính được Ngân hàng Nhà nước cấp phép. Các ứng dụng cho vay “không cần giấy tờ, giải ngân trong 5 phút” thường thu phí và lãi cắt cổ, kèm cách đòi nợ trái pháp luật. Với khoản vay giữa các cá nhân, Bộ luật Dân sự giới hạn lãi suất thỏa thuận ở mức 20%/năm. Nếu bạn đang có nhiều khoản nợ, hãy xem trước công cụ lập kế hoạch trả hết nợ.

Lưu ý: kết quả chỉ là ước tính để tham khảo, không phải lời khuyên tài chính. Con số thực tế còn tùy hợp đồng tín dụng, các loại phí, bảo hiểm, thuế và chính sách của từng tổ chức; hãy đối chiếu với bảng tính chính thức của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cấp phép, hoặc hỏi ý kiến chuyên gia tài chính.

Câu hỏi thường gặp

Cách tính số tiền trả góp hằng tháng?

Dùng công thức trả góp đều: số tiền trả = P × r ÷ (1 − (1 + r)−n), với r là lãi suất tháng và n là số kỳ. Công cụ phía trên tính tự động và cho biết phần gốc, phần lãi trong từng kỳ.

Lãi phẳng 1%/tháng tương đương bao nhiêu lãi giảm dần?

Tùy thời hạn, nhưng thường gần gấp đôi. Ví dụ lãi phẳng 1%/tháng (12%/năm) trong 24–36 tháng tương đương khoảng 21–22%/năm tính trên dư nợ giảm dần. Bạn có thể thử vài mức lãi trong công cụ cho đến khi khoản trả hằng tháng bằng con số bên cho vay đưa ra.

Nên vay ngắn hạn hay dài hạn?

Chọn thời hạn ngắn nhất mà khoản trả hằng tháng vẫn thoải mái trong ngân sách. Thời hạn ngắn tiết kiệm rất nhiều tiền lãi; thời hạn dài làm nhẹ khoản trả nhưng tổng chi phí cao hơn.

Trả nợ trước hạn có lợi không?

Với khoản vay tính lãi trên dư nợ giảm dần thì có: trả bớt gốc làm giảm tiền lãi các tháng sau. Tuy vậy, hãy đọc kỹ mức phí trả nợ trước hạn trong hợp đồng; với lãi phẳng, khoản tiết kiệm có thể ít hơn bạn nghĩ.

Có tính được thời hạn theo tháng không?

Được. Chọn “Tháng” ở ô tính theo, rồi nhập số kỳ, ví dụ 18 hoặc 30. Khoản vay đến 36 tháng sẽ hiện đầy đủ lịch trả từng tháng.

Gắn công cụ này vào trang web của bạn

Miễn phí cho mọi trang web hoặc blog. Dán đoạn mã này vào chỗ bạn muốn công cụ hiển thị:

Cập nhật lần cuối: 8 tháng 10, 2026

Menu

Danh mục

Công cụ tính tài chính14 công cụ tínhCông cụ tính kinh doanh và mua sắm5 công cụ tínhCông cụ tính sức khỏe và thể hình6 công cụ tínhCông cụ tính toán học và học tập6 công cụ tínhCông cụ tính ngày và giờ5 công cụ tínhĐếm ngược đến những ngày quan trọng6 công cụ tínhTiện ích hằng ngày7 công cụ tính

CalcWorthy

Giới thiệuLiên hệChính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụng

Ngôn ngữ

Ngôn ngữ
Tiếng ViệtVietnameseEnglishEnglishالعربيةArabicবাংলাBanglaDeutschGermanEspañolSpanishفارسیPersianFrançaisFrenchעבריתHebrewहिन्दीHindiBahasa IndonesiaIndonesianItalianoItalian日本語Japanese한국어KoreanBahasa MelayuMalayNederlandsDutchPolskiPolishPortuguêsPortugueseРусскийRussianไทยThaiTürkçeTurkishУкраїнськаUkrainianاردوUrdu简体中文Simplified Chinese