Lập kế hoạch tiết kiệm nghỉ hưu: cần để dành bao nhiêu?

Ước tính khoản tiết kiệm riêng bạn có thể tích lũy đến khi nghỉ hưu, số tiền đó đáng giá bao nhiêu theo giá hôm nay và có thể tạo ra khoảng bao nhiêu thu nhập mỗi năm, bổ sung cho lương hưu BHXH. Thử thay đổi khoản góp hay tuổi nghỉ hưu để xem yếu tố nào tác động mạnh nhất.

Khoản bạn tự để dành cho tuổi già, kể cả phần công ty đóng vào quỹ hưu trí bổ sung tự nguyện (nếu có). Không tính tiền đóng BHXH bắt buộc.
Mức bình quân dài hạn trước lạm phát. Lợi nhuận thực tế có thể chênh lệch lớn giữa các năm.
Dùng để quy số dư tương lai về giá trị tiền hôm nay.
Không bắt buộc. Mỗi năm bạn tăng khoản góp hằng tháng bao nhiêu phần trăm, ví dụ theo mức tăng lương.
Số tiền khi nghỉ hưu7.771.701.179 ₫
Theo giá trị hôm nay2.215.385.129 ₫
Thu nhập mỗi năm, quy tắc 4%88.615.405 ₫
  • Khoản đang có: 50.000.000 ₫ (1%)
  • Các khoản góp mới: 2.710.757.857 ₫ (35%)
  • Lợi nhuận đầu tư: 5.010.943.321 ₫ (64%)
Số năm đến khi nghỉ hưu32
Tổng các khoản góp mới2.710.757.857 ₫
Lợi nhuận đầu tư5.010.943.321 ₫
Thu nhập mỗi tháng, quy tắc 4% (giá trị hôm nay)7.384.617 ₫
Thu nhập năm đầu theo giá trị tương lai310.868.047 ₫
Khoản góp mỗi tháng ở năm cuối13.614.118 ₫

Lợi nhuận nhập gốc hằng tháng, tương đương 7% mỗi năm, khoản góp vào cuối mỗi tháng. “Giá trị hôm nay” lấy số dư chia cho (1 + lạm phát)32. Thu nhập theo quy tắc 4% chỉ là quy tắc kinh nghiệm (rút 4% số dư trong năm đầu nghỉ hưu, theo giá trị hôm nay), không phải cam kết.

Dự phóng theo từng năm tuổi
TuổiGóp trong nămLợi nhuận trong nămSố dưTheo giá trị hôm nay
3136.000.000 ₫4.640.891 ₫90.640.891 ₫87.154.703 ₫
3237.800.000 ₫7.542.798 ₫135.983.690 ₫125.724.565 ₫
3339.690.000 ₫10.776.691 ₫186.450.381 ₫165.753.710 ₫
3441.674.500 ₫14.372.251 ₫242.497.132 ₫207.287.565 ₫
3543.758.225 ₫18.361.560 ₫304.616.917 ₫250.372.901 ₫
3645.946.136 ₫22.779.283 ₫373.342.336 ₫295.057.871 ₫
3748.243.443 ₫27.662.867 ₫449.248.646 ₫341.392.049 ₫
3850.655.615 ₫33.052.754 ₫532.957.016 ₫389.426.471 ₫
3953.188.396 ₫38.992.607 ₫625.138.019 ₫439.213.680 ₫
4055.847.816 ₫45.529.558 ₫726.515.393 ₫490.807.768 ₫
4158.640.207 ₫52.714.469 ₫837.870.069 ₫544.264.420 ₫
4261.572.217 ₫60.602.216 ₫960.044.502 ₫599.640.964 ₫
4364.650.828 ₫69.251.992 ₫1.093.947.322 ₫656.996.413 ₫
4467.883.369 ₫78.727.634 ₫1.240.558.325 ₫716.391.522 ₫
4571.277.538 ₫89.097.970 ₫1.400.933.832 ₫777.888.828 ₫
4674.841.414 ₫100.437.200 ₫1.576.212.447 ₫841.552.712 ₫
4778.583.485 ₫112.825.294 ₫1.767.621.226 ₫907.449.446 ₫
4882.512.659 ₫126.348.430 ₫1.976.482.315 ₫975.647.251 ₫
4986.638.292 ₫141.099.453 ₫2.204.220.061 ₫1.046.216.353 ₫
5090.970.207 ₫157.178.380 ₫2.452.368.648 ₫1.119.229.038 ₫
5195.518.717 ₫174.692.930 ₫2.722.580.295 ₫1.194.759.718 ₫
52100.294.653 ₫193.759.102 ₫3.016.634.050 ₫1.272.884.987 ₫
53105.309.386 ₫214.501.788 ₫3.336.445.225 ₫1.353.683.687 ₫
54110.574.855 ₫237.055.441 ₫3.684.075.521 ₫1.437.236.974 ₫
55116.103.598 ₫261.564.775 ₫4.061.743.894 ₫1.523.628.381 ₫
56121.908.778 ₫288.185.536 ₫4.471.838.208 ₫1.612.943.893 ₫
57128.004.217 ₫317.085.311 ₫4.916.927.736 ₫1.705.272.013 ₫
58134.404.428 ₫348.444.410 ₫5.399.776.573 ₫1.800.703.837 ₫
59141.124.649 ₫382.456.802 ₫5.923.358.024 ₫1.899.333.130 ₫
60148.180.881 ₫419.331.126 ₫6.490.870.031 ₫2.001.256.402 ₫
61155.589.926 ₫459.291.769 ₫7.105.751.726 ₫2.106.572.988 ₫
62163.369.422 ₫502.580.031 ₫7.771.701.179 ₫2.215.385.129 ₫

Tính ngay trên thiết bị của bạn · công thức được kiểm thử bằng kết quả đã biết · Cách chúng tôi kiểm thử

Cách dùng công cụ

  1. Tuổi hiện tại và tuổi nghỉ hưu: khoảng cách giữa hai con số là số năm tiền của bạn có để tăng trưởng.
  2. Khoản tích lũy hiện có: tiết kiệm, chứng chỉ quỹ, quỹ hưu trí bổ sung tự nguyện… mà bạn dành riêng cho tuổi già.
  3. Góp mỗi tháng: số tiền bạn bỏ thêm hằng tháng, kể cả phần công ty đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện nếu có.
  4. Lợi nhuận kỳ vọng: mức lợi nhuận bình quân mỗi năm bạn giả định, trước lạm phát.
  5. Lạm phát dự kiến: để quy kết quả về sức mua hôm nay.
  6. Tăng khoản góp mỗi năm: không bắt buộc; mô phỏng việc bạn để dành nhiều hơn khi lương tăng.

Lương hưu BHXH và khoản tiết kiệm riêng

Ở Việt Nam, người lao động có hợp đồng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, trong đó 8% tiền lương đóng BHXH do người lao động trích vào quỹ hưu trí và tử tuất, người sử dụng lao động đóng thêm. Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (hiệu lực từ 1/7/2025), cần ít nhất 15 năm đóng để hưởng lương hưu. Mức hưởng là một tỷ lệ của bình quân tiền lương đã đóng BHXH: 45% cho lao động nữ có 15 năm đóng và lao động nam có 20 năm đóng, mỗi năm thêm được cộng 2%, tối đa 75%. Tuổi nghỉ hưu đang tăng dần theo lộ trình, đến năm 2028 là 62 tuổi với nam và đến năm 2035 là 60 tuổi với nữ.

Vì lương hưu thường thấp hơn đáng kể so với thu nhập lúc đi làm, nhất là khi lương đóng BHXH thấp hơn thu nhập thực, công cụ này giúp bạn ước tính khoản tiết kiệm riêng để bù phần thiếu. Công cụ không tính lương hưu BHXH; muốn biết quá trình đóng của mình, hãy tra cứu trên ứng dụng VssID hoặc hỏi cơ quan BHXH.

Cách dự phóng

Mỗi năm có 12 khoản góp vào cuối mỗi tháng. Lợi nhuận năm được quy đổi thành lợi nhuận tháng tương đương, (1 + r)1/12 − 1, nên một số dư không góp thêm sẽ tăng đúng bằng lợi nhuận năm. Sau mỗi năm, khoản góp hằng tháng tăng theo tỷ lệ bạn nhập. Cuối cùng, số dư được quy về giá trị hôm nay bằng cách chia cho (1 + lạm phát)số năm.

Ví dụ

Bạn 30 tuổi, đã có 50 triệu đồng và góp 3 triệu đồng mỗi tháng, tăng khoản góp 5% mỗi năm. Bạn kỳ vọng lợi nhuận 7%/năm, lạm phát 4% và nghỉ hưu ở tuổi 62, tức sau 32 năm.

Vì sao nên bắt đầu sớm

Góp 3 triệu đồng mỗi tháng với lợi nhuận 7%/năm đến tuổi 62, bắt đầu từ con số 0:

Bắt đầu lúcSố năm gópTiền bạn bỏ vàoSố dư ở tuổi 62
25 tuổi37 năm1.332.000.000 ₫5.955.074.042 ₫
35 tuổi27 năm972.000.000 ₫2.766.395.594 ₫
45 tuổi17 năm612.000.000 ₫1.145.433.163 ₫

Bắt đầu từ 25 tuổi thay vì 35 tuổi chỉ góp thêm 360 triệu đồng, nhưng số dư cuối cùng cao hơn gấp đôi. Mười năm lãi kép thêm làm phần lớn công việc.

Quy tắc 4% là gì?

Quy tắc 4% xuất phát từ nghiên cứu năm 1994 của chuyên gia hoạch định tài chính William Bengen, dựa trên lợi nhuận cổ phiếu và trái phiếu ở Mỹ trong quá khứ: rút 4% số tiền trong năm đầu nghỉ hưu, sau đó mỗi năm tăng số tiền rút theo lạm phát, thì tiền đủ dùng ít nhất 30 năm trong mọi giai đoạn ông kiểm tra. Đây là quy tắc kinh nghiệm, không phải cam kết: nó giả định thời gian nghỉ hưu khoảng 30 năm, phụ thuộc vào cơ cấu đầu tư, chi phí và thứ tự các năm tốt xấu, và thị trường Việt Nam có thể diễn biến khác. Đảo ngược quy tắc, bạn có một mục tiêu nhanh: lấy thu nhập mỗi năm bạn cần từ khoản tiết kiệm nhân với 25.

Cách thu hẹp khoảng thiếu

Các con số chỉ là ước tính để lập kế hoạch, không phải lời khuyên đầu tư. Chuyên gia hoạch định tài chính có thể giúp bạn lập kế hoạch dựa trên toàn bộ hoàn cảnh.

Câu hỏi thường gặp

Cần bao nhiêu tiền để nghỉ hưu?

Một điểm khởi đầu phổ biến là 25 lần khoản thu nhập mỗi năm bạn cần lấy từ tiền tiết kiệm, suy ra từ quy tắc 4%. Hãy lấy chi tiêu dự kiến mỗi năm trừ lương hưu BHXH dự kiến trước khi nhân.

Công cụ có tính lương hưu BHXH không?

Không. Công cụ chỉ dự phóng khoản tiết kiệm riêng của bạn. Lương hưu BHXH là nguồn thu nhập cộng thêm, phụ thuộc vào số năm đóng và bình quân tiền lương đóng bảo hiểm; bạn có thể xem quá trình đóng trên ứng dụng VssID.

Nên giả định lợi nhuận bao nhiêu?

Không có lợi nhuận bảo đảm cho đầu tư. Nhiều người chạy kế hoạch ở vài mức khác nhau, ví dụ 5%, 7% và 9%, để thấy một khoảng kết quả thay vì dựa vào một con số. Nếu chỉ gửi tiết kiệm, hãy dùng lãi suất tiết kiệm.

Giá trị danh nghĩa và giá trị hôm nay khác nhau thế nào?

Giá trị danh nghĩa là số tiền thực sự có trong tài khoản trong tương lai. Giá trị hôm nay điều chỉnh con số đó theo lạm phát, để bạn hình dung nó mua được những gì theo giá hiện tại.

Tuổi nghỉ hưu ở Việt Nam hiện nay là bao nhiêu?

Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường đang tăng dần mỗi năm theo Bộ luật Lao động 2019: với nam tăng 3 tháng mỗi năm đến 62 tuổi vào năm 2028, với nữ tăng 4 tháng mỗi năm đến 60 tuổi vào năm 2035. Một số trường hợp được nghỉ hưu sớm hoặc muộn hơn theo quy định.

Gắn công cụ này vào trang web của bạn

Miễn phí cho mọi trang web hoặc blog. Dán đoạn mã này vào chỗ bạn muốn công cụ hiển thị:

Cập nhật lần cuối: 8 tháng 10, 2026

Menu

Danh mục

Công cụ tính tài chính14 công cụ tínhCông cụ tính kinh doanh và mua sắm5 công cụ tínhCông cụ tính sức khỏe và thể hình6 công cụ tínhCông cụ tính toán học và học tập6 công cụ tínhCông cụ tính ngày và giờ5 công cụ tínhĐếm ngược đến những ngày quan trọng6 công cụ tínhTiện ích hằng ngày7 công cụ tính

CalcWorthy

Giới thiệuLiên hệChính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụng

Ngôn ngữ

Ngôn ngữ
Tiếng ViệtVietnameseEnglishEnglishالعربيةArabicবাংলাBanglaDeutschGermanEspañolSpanishفارسیPersianFrançaisFrenchעבריתHebrewहिन्दीHindiBahasa IndonesiaIndonesianItalianoItalian日本語Japanese한국어KoreanBahasa MelayuMalayNederlandsDutchPolskiPolishPortuguêsPortugueseРусскийRussianไทยThaiTürkçeTurkishУкраїнськаUkrainianاردوUrdu简体中文Simplified Chinese