Tính lãi vay mua nhà

Tính lãi vay mua nhà: số tiền trả góp mỗi tháng

Nhập giá nhà, tỷ lệ vốn tự có, lãi suất và thời hạn vay để biết mỗi tháng phải trả ngân hàng bao nhiêu, tổng tiền lãi cả kỳ và chi phí sở hữu nhà hằng tháng, kể cả bảo hiểm và phí quản lý chung cư. Bên dưới có ví dụ khoản vay lãi ưu đãi rồi thả nổi, kiểu phổ biến nhất ở Việt Nam.

Lãi suất năm tính trên dư nợ giảm dần. Nếu có giai đoạn ưu đãi rồi thả nổi, hãy nhập mức bình quân bạn dự kiến hoặc tính hai lần như ví dụ bên dưới. 9% chỉ là ví dụ.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, tính theo phần trăm giá nhà. Với nhà ở thông thường khoản này rất nhỏ (thường vài trăm nghìn đồng một năm), nên có thể để 0.
Bảo hiểm cháy nổ cho căn nhà thế chấp và bảo hiểm khoản vay (nếu có), cộng lại theo năm.
Phí dịch vụ tòa nhà, thường tính theo m²; để 0 nếu là nhà đất.
Ở Việt Nam không có loại bảo hiểm khoản vay bắt buộc như PMI của Mỹ. Để 0, trừ khi hợp đồng của bạn có khoản phí tương tự.
Tổng chi phí mỗi tháng19.944.245 ₫
Trả ngân hàng (gốc + lãi)18.894.245 ₫
Số tiền vay2.100.000.000 ₫
  • Trả ngân hàng (gốc + lãi): 18.894.245 ₫ (95%)
  • Thuế, bảo hiểm và phí quản lý: 1.050.000 ₫ (5%)
Vốn tự có900.000.000 ₫
Thuế đất (mỗi tháng)0 ₫
Bảo hiểm (mỗi tháng)250.000 ₫
Phí khác (mỗi tháng)0 ₫
Tổng tiền lãi cả kỳ2.434.618.817 ₫
Tổng gốc + lãi4.534.618.817 ₫
Bảng trả nợ (theo năm)
NămLãiGốcDư nợ còn lại
1187.404.024 ₫39.326.917 ₫2.060.673.083 ₫
2183.714.888 ₫43.016.053 ₫2.017.657.030 ₫
3179.679.686 ₫47.051.255 ₫1.970.605.775 ₫
4175.265.953 ₫51.464.988 ₫1.919.140.788 ₫
5170.438.182 ₫56.292.758 ₫1.862.848.029 ₫
6165.157.533 ₫61.573.407 ₫1.801.274.622 ₫
7159.381.523 ₫67.349.418 ₫1.733.925.204 ₫
8153.063.683 ₫73.667.258 ₫1.660.257.946 ₫
9146.153.186 ₫80.577.755 ₫1.579.680.192 ₫
10138.594.437 ₫88.136.504 ₫1.491.543.688 ₫
11130.326.625 ₫96.404.316 ₫1.395.139.372 ₫
12121.283.235 ₫105.447.706 ₫1.289.691.666 ₫
13111.391.513 ₫115.339.428 ₫1.174.352.239 ₫
14100.571.879 ₫126.159.062 ₫1.048.193.177 ₫
1588.737.289 ₫137.993.652 ₫910.199.525 ₫
1675.792.533 ₫150.938.408 ₫759.261.117 ₫
1761.633.469 ₫165.097.472 ₫594.163.645 ₫
1846.146.187 ₫180.584.754 ₫413.578.892 ₫
1929.206.092 ₫197.524.849 ₫216.054.042 ₫
2010.676.898 ₫216.054.042 ₫0 ₫

Tính ngay trên thiết bị của bạn · công thức được kiểm thử bằng kết quả đã biết · Cách chúng tôi kiểm thử

Cách dùng công cụ tính lãi vay mua nhà

  1. Giá nhà và vốn tự có. Ngân hàng thường cho vay tối đa khoảng 70% giá trị tài sản thế chấp, một số chương trình lên tới 80–85%, nên phần lớn người mua cần chuẩn bị ít nhất 20–30% vốn tự có.
  2. Lãi suất và thời hạn. Nhập lãi suất năm trên hợp đồng hoặc bảng chào của ngân hàng. Thời hạn vay mua nhà ở Việt Nam thường từ 10 đến 25 năm; một số ngân hàng cho vay tới 30–35 năm.
  3. Chi phí sở hữu nhà. Bảo hiểm, phí quản lý chung cư và thuế đất không trả cho ngân hàng nhưng vẫn là tiền bạn chi mỗi tháng, nên công cụ cộng tất cả vào tổng chi phí hằng tháng.

Công thức trả góp đều hằng tháng

Công cụ dùng phương pháp niên kim (trả góp đều, lãi tính trên dư nợ giảm dần): số tiền trả mỗi tháng như nhau khi lãi suất không đổi, phần lãi lớn ở đầu kỳ và phần gốc tăng dần về cuối.

Số tiền trả = P × r ÷ (1 − (1 + r)−n)

P là số tiền vay (giá nhà trừ vốn tự có), r là lãi suất tháng (lãi suất năm ÷ 12) và n là số tháng vay.

Ví dụ: căn hộ 3 tỷ đồng

Trả trước 30% (900 triệu), bạn vay 2.100.000.000 ₫. Với lãi suất 9%/năm trong 20 năm, mỗi tháng trả khoảng 18.894.245 ₫, và tổng tiền lãi cả kỳ khoảng 2.434.618.817 ₫, còn nhiều hơn cả số tiền vay. Cộng thêm bảo hiểm 3 triệu đồng/năm (250.000 ₫/tháng) và phí quản lý 800.000 ₫/tháng, chi phí sở hữu căn hộ khoảng 19.944.245 ₫ mỗi tháng.

Thời hạnTrả mỗi thángTổng tiền lãi
15 năm21.299.598 ₫1.733.927.688 ₫
20 năm18.894.245 ₫2.434.618.817 ₫
25 năm17.623.124 ₫3.186.937.091 ₫
30 năm16.897.075 ₫3.982.946.984 ₫

Kéo dài từ 20 lên 25 năm chỉ giảm khoản trả hằng tháng khoảng 1.271.121 ₫ nhưng làm tổng tiền lãi tăng thêm khoảng 752.318.273 ₫.

Lãi ưu đãi rồi thả nổi

Hầu hết khoản vay mua nhà có lãi suất ưu đãi cố định trong 6 đến 36 tháng đầu, sau đó chuyển sang lãi thả nổi, thường bằng lãi suất cơ sở của ngân hàng (hay gắn với lãi tiết kiệm 12–13 tháng) cộng biên độ khoảng 3–4%/năm. Công cụ dùng một mức lãi, vì vậy hãy tính hai giai đoạn:

Khi chọn ngân hàng, đừng chỉ nhìn mức ưu đãi: hãy hỏi rõ công thức thả nổi (lãi cơ sở nào, biên độ bao nhiêu) và chắc rằng khoản trả sau ưu đãi vẫn vừa thu nhập của bạn.

Trả góp đều hay trả gốc đều?

Nhiều ngân hàng ở Việt Nam tính theo cách khác: gốc chia đều, lãi tính trên dư nợ giảm dần. Khi đó tháng đầu trả nhiều nhất rồi giảm dần. Với cùng khoản vay 2.100.000.000 ₫, 9%/năm, 20 năm, tháng đầu phải trả 24.500.000 ₫ (gốc 8.750.000 ₫ + lãi 15.750.000 ₫), tháng cuối chỉ còn khoảng 8.815.625 ₫. Tổng lãi theo cách này khoảng 1.897.875.000 ₫, ít hơn trả góp đều vì gốc giảm nhanh hơn, nhưng áp lực những năm đầu lớn hơn nhiều. Hãy hỏi ngân hàng đang áp dụng cách nào; con số trong công cụ này là cách trả góp đều.

Những chi phí ngoài khoản trả góp

Lưu ý: kết quả chỉ là ước tính để tham khảo, không phải lời khuyên tài chính. Con số thực tế còn tùy hợp đồng tín dụng, các loại phí, bảo hiểm, thuế và chính sách của từng tổ chức; hãy đối chiếu với bảng tính chính thức của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cấp phép, hoặc hỏi ý kiến chuyên gia tài chính.

Câu hỏi thường gặp

Vay mua nhà nên chọn lãi cố định lâu hay ưu đãi thấp?

Lãi cố định dài giúp bạn chắc chắn khoản trả hằng tháng, còn gói ưu đãi thấp thường chỉ kéo dài 6–24 tháng rồi thả nổi. Hãy so tổng tiền lãi trong 5 năm đầu và tính khoản trả khi đã thả nổi, thay vì chỉ nhìn con số ưu đãi.

Thu nhập bao nhiêu thì vay mua nhà an toàn?

Một nguyên tắc thận trọng là tổng các khoản trả nợ không vượt quá khoảng 40–50% thu nhập hằng tháng của gia đình, và vẫn còn quỹ dự phòng ít nhất vài tháng chi tiêu. Ngân hàng cũng thẩm định khả năng trả nợ theo tiêu chí riêng.

Ngân hàng cho vay tối đa bao nhiêu phần trăm giá nhà?

Thông thường khoảng 70% giá trị tài sản bảo đảm do ngân hàng định giá, có nơi tới 80–85% cho dự án liên kết. Giá định giá có thể thấp hơn giá mua, nên vốn tự có thực tế thường cao hơn con số trên giấy.

Vì sao những năm đầu chủ yếu là trả lãi?

Lãi được tính trên dư nợ còn lại, mà dư nợ lớn nhất ở đầu kỳ. Khi gốc giảm, tiền lãi mỗi tháng nhỏ dần và phần gốc trong cùng khoản trả lớn dần.

Vì sao số của ngân hàng khác với công cụ?

Ngân hàng có thể tính trả gốc đều thay vì trả góp đều, tính lãi theo số ngày thực tế, làm tròn khác, hoặc cộng phí bảo hiểm vào khoản vay. Hãy dùng kết quả ở đây để hình dung, rồi xin bảng tính chính thức của ngân hàng.

Gắn công cụ này vào trang web của bạn

Miễn phí cho mọi trang web hoặc blog. Dán đoạn mã này vào chỗ bạn muốn công cụ hiển thị:

Cập nhật lần cuối: 8 tháng 10, 2026

Menu

Danh mục

Công cụ tính tài chính14 công cụ tínhCông cụ tính kinh doanh và mua sắm5 công cụ tínhCông cụ tính sức khỏe và thể hình6 công cụ tínhCông cụ tính toán học và học tập6 công cụ tínhCông cụ tính ngày và giờ5 công cụ tínhĐếm ngược đến những ngày quan trọng6 công cụ tínhTiện ích hằng ngày7 công cụ tính

CalcWorthy

Giới thiệuLiên hệChính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụng

Ngôn ngữ

Ngôn ngữ
Tiếng ViệtVietnameseEnglishEnglishالعربيةArabicবাংলাBanglaDeutschGermanEspañolSpanishفارسیPersianFrançaisFrenchעבריתHebrewहिन्दीHindiBahasa IndonesiaIndonesianItalianoItalian日本語Japanese한국어KoreanBahasa MelayuMalayNederlandsDutchPolskiPolishPortuguêsPortugueseРусскийRussianไทยThaiTürkçeTurkishУкраїнськаUkrainianاردوUrdu简体中文Simplified Chinese