Cách dùng công cụ
- Số tiền gửi: số tiền gốc bạn gửi vào sổ tiết kiệm, hoặc số tiền cho vay, đi vay.
- Lãi suất / năm: lãi suất ngân hàng niêm yết luôn tính theo năm, kể cả với kỳ hạn 1 tháng.
- Thời gian: theo năm, tháng hoặc số ngày thực tế.
Kết quả gồm tiền lãi, tổng số tiền nhận được, tiền lãi mỗi năm, mỗi ngày và phần so sánh nếu cùng lãi suất đó được nhập gốc hằng năm.
Công thức tính lãi tiết kiệm
Tiền lãi = P × r × t
với P là tiền gốc, r là lãi suất năm dạng thập phân (5% = 0,05) và t là thời gian tính theo năm: số tháng chia 12, số ngày chia 365. Tổng nhận được là P + tiền lãi = P × (1 + r × t).
Các ngân hàng ở Việt Nam tính lãi tiền gửi theo số dư thực tế và số ngày duy trì số dư đó, với lãi suất năm quy đổi theo năm 365 ngày: tiền lãi = số tiền gửi × lãi suất năm × số ngày gửi ÷ 365. Vì một kỳ hạn tính theo tháng có số ngày thực tế khác nhau (kỳ 6 tháng có thể là 181 đến 184 ngày), tiền lãi ngân hàng trả có thể chênh vài nghìn đồng so với cách tính theo tháng; hãy chọn đơn vị “Ngày” để có con số sát nhất.
Đảo công thức, bạn tìm được giá trị còn thiếu: gốc P = lãi ÷ (r × t), lãi suất r = lãi ÷ (P × t), thời gian t = lãi ÷ (P × r).
Ví dụ
Theo tháng: gửi 100 triệu đồng kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 5%/năm: tiền lãi = 100.000.000 × 0,05 × 6 ÷ 12 = 2.500.000 ₫.
Theo ngày: nếu kỳ 6 tháng đó kéo dài 182 ngày, ngân hàng trả 100.000.000 × 0,05 × 182 ÷ 365 = 2.493.151 ₫.
Theo năm: 200 triệu đồng gửi 12 tháng, lãi suất 5,5%/năm: 200.000.000 × 0,055 = 11.000.000 ₫, nhận về 211.000.000 ₫.
Tìm lãi suất: cho người thân vay 50 triệu đồng, sau 2 năm nhận lại 56 triệu: r = 6.000.000 ÷ (50.000.000 × 2) = 0,06, tức 6%/năm.
Lãi đơn và lãi kép
Với lãi đơn, tiền lãi mỗi năm như nhau vì luôn tính trên số gốc ban đầu. Với lãi kép, lãi mỗi năm được nhập vào gốc và tự sinh lãi. Trong vài tháng thì khác biệt không đáng kể; qua nhiều năm thì rất lớn. Với 100 triệu đồng ở mức 6%/năm:
| Số năm | Lãi đơn | Lãi kép (hằng năm) | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| 1 năm | 6.000.000 ₫ | 6.000.000 ₫ | 0 ₫ |
| 3 năm | 18.000.000 ₫ | 19.101.600 ₫ | 1.101.600 ₫ |
| 5 năm | 30.000.000 ₫ | 33.822.558 ₫ | 3.822.558 ₫ |
| 10 năm | 60.000.000 ₫ | 79.084.770 ₫ | 19.084.770 ₫ |
| 20 năm | 120.000.000 ₫ | 220.713.547 ₫ | 100.713.547 ₫ |
Khi gửi tiết kiệm nhiều năm, chọn tái tục cả gốc lẫn lãi để hưởng lãi kép; xem chi tiết ở công cụ tính lãi tiết kiệm tái tục và công cụ tính lãi kép.
Lãi đơn được dùng ở đâu?
- Tiết kiệm có kỳ hạn lĩnh lãi cuối kỳ: trường hợp phổ biến nhất ở Việt Nam.
- Tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ: lãi trả hằng tháng hoặc hằng quý ra tài khoản thanh toán, không nhập gốc; lãi suất loại này thường thấp hơn một chút so với lĩnh lãi cuối kỳ.
- Vay mượn giữa cá nhân: lãi thường thỏa thuận theo năm hoặc theo tháng trên số gốc. Bộ luật Dân sự giới hạn lãi suất thỏa thuận ở mức 20%/năm; phần vượt quá không có hiệu lực.
- Trái phiếu: tiền lãi (coupon) trả định kỳ trên mệnh giá, không cộng vào gốc.
Kết quả chỉ là ước tính để tham khảo; sổ tiết kiệm hoặc hợp đồng của bạn ghi rõ điều kiện chính xác.
Câu hỏi thường gặp
Gửi tiết kiệm 100 triệu một tháng được bao nhiêu tiền lãi?
Tiền lãi = 100.000.000 × lãi suất năm × số ngày ÷ 365. Với lãi suất 4,5%/năm và tháng 30 ngày, khoảng 370.000 đồng; tính theo 1/12 năm thì là 375.000 đồng.
Tính lãi tiết kiệm theo ngày như thế nào?
Chọn đơn vị “Ngày” và nhập số ngày gửi thực tế. Công cụ lấy số tiền × lãi suất năm × số ngày ÷ 365, giống cách các ngân hàng tính lãi tiền gửi.
Lãi đơn và lãi kép khác nhau thế nào?
Lãi đơn luôn tính trên số gốc ban đầu nên tăng đều mỗi kỳ. Lãi kép tính trên cả gốc lẫn lãi đã nhận nên tăng nhanh dần theo thời gian.
Tìm lãi suất khi biết tiền lãi thế nào?
Dùng công thức r = tiền lãi ÷ (tiền gốc × thời gian). Ví dụ 80 triệu đồng sinh 3,2 triệu tiền lãi trong 1 năm thì r = 3.200.000 ÷ 80.000.000 = 0,04, tức 4%/năm.
Tiền lãi tiết kiệm có phải đóng thuế không?
Lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân được miễn thuế thu nhập cá nhân, nên bạn nhận đủ số tiền lãi như trên.
Cập nhật lần cuối: 8 tháng 10, 2026