Cách dùng
- Nhập tổng số câu của đề, hoặc tổng điểm thô nếu các câu có điểm khác nhau.
- Chọn nhập số câu sai (nhanh khi chấm bài) hoặc số câu đúng. Có thể nhập nửa điểm cho câu tự luận được chấm một phần.
- Chọn cách xếp loại: thang quen thuộc ở phổ thông, hoặc điểm chữ A–F ở đại học.
- Bật làm tròn đến 0,1 nếu trường bạn làm tròn điểm trước khi xếp loại.
Bảng điểm phía dưới liệt kê điểm và xếp loại cho mọi số câu sai từ 0 đến hết, tiện để in ra dùng khi chấm.
Công thức quy đổi về thang 10
Điểm = số câu đúng ÷ tổng số câu × 10
Mỗi câu đáng 10 ÷ tổng số câu điểm. Đề 40 câu thì mỗi câu 0,25 điểm; đề 25 câu mỗi câu 0,4 điểm; đề 50 câu mỗi câu 0,2 điểm. Ví dụ, đề 40 câu bạn sai 7 câu, tức đúng 33: điểm = 33 ÷ 40 × 10 = 8,25.
| Tổng số câu | Điểm mỗi câu | Sai 1 câu | Sai 5 câu | Sai 10 câu |
|---|---|---|---|---|
| 10 | 1 | 9 | 5 | 0 |
| 20 | 0,5 | 9,5 | 7,5 | 5 |
| 25 | 0,4 | 9,6 | 8 | 6 |
| 30 | 0,33 | 9,67 | 8,33 | 6,67 |
| 40 | 0,25 | 9,75 | 8,75 | 7,5 |
| 50 | 0,2 | 9,8 | 9 | 8 |
Các mức xếp loại
Ở phổ thông, học sinh và phụ huynh vẫn quen gọi điểm một bài kiểm tra theo các mức: Giỏi từ 8,0, Khá từ 6,5, Trung bình từ 5,0, Yếu từ 3,5 và Kém dưới 3,5. Từ Thông tư 22/2021, kết quả học tập cả học kỳ được đánh giá theo bốn mức Tốt, Khá, Đạt và Chưa đạt dựa trên điểm trung bình các môn; điểm từng bài vẫn ghi theo thang 10, làm tròn đến một chữ số thập phân.
Ở đại học, điểm học phần thang 10 được quy đổi sang điểm chữ: A từ 8,5, B từ 7,0, C từ 5,5, D từ 4,0, dưới 4,0 là F. Đây là thang trong quy chế đào tạo đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; nhiều trường thêm B+, C+, D+, nên hãy đối chiếu quy chế của trường bạn.
| Điểm (thang 10) | Phổ thông | Đại học |
|---|---|---|
| 8,5 – 10 | Giỏi | A |
| 8,0 – 8,4 | Giỏi | B |
| 7,0 – 7,9 | Khá | B |
| 6,5 – 6,9 | Khá | C |
| 5,5 – 6,4 | Trung bình | C |
| 5,0 – 5,4 | Trung bình | D |
| 4,0 – 4,9 | Yếu | D |
| 3,5 – 3,9 | Yếu | F |
| dưới 3,5 | Kém | F |
Làm tròn điểm
Điểm 8,25 làm tròn đến một chữ số thập phân thành 8,3; điểm 7,95 thành 8,0 và chuyển từ Khá lên Giỏi. Vì làm tròn có thể đổi xếp loại ở sát ngưỡng, hãy bật hoặc tắt tùy theo quy định của trường. Kỳ thi tốt nghiệp THPT có cách tính điểm riêng cho từng dạng câu hỏi trắc nghiệm, nên với đề thi chính thức hãy theo hướng dẫn chấm của Bộ.
Đề có câu điểm khác nhau
Nếu đề gồm phần trắc nghiệm và tự luận với điểm khác nhau, đừng đếm số câu mà hãy nhập tổng điểm thô. Ví dụ đề có 60 điểm thô, học sinh được 47,5: chọn “Số câu đúng”, nhập tổng 60 và 47,5, điểm thang 10 là 7,92. Để biết cần bao nhiêu điểm ở bài thi cuối kỳ cho điểm tổng kết mong muốn, dùng máy tính điểm thi cuối kỳ cần đạt.
Câu hỏi thường gặp
Đề 40 câu mỗi câu bao nhiêu điểm?
Mỗi câu 10 ÷ 40 = 0,25 điểm. Sai 1 câu được 9,75; sai 4 câu được 9,0; sai 8 câu được 8,0.
Cách quy đổi số câu đúng sang thang điểm 10?
Chia số câu đúng cho tổng số câu rồi nhân 10. Đúng 21 trên 25 câu là 21 ÷ 25 × 10 = 8,4 điểm.
Bao nhiêu điểm thì được xếp loại giỏi?
Theo cách gọi quen thuộc ở phổ thông, từ 8,0 là giỏi, từ 6,5 là khá và từ 5,0 là trung bình. Ở đại học, từ 8,5 là điểm A.
Có nên làm tròn điểm không?
Điểm ở phổ thông thường được làm tròn đến một chữ số thập phân. Ở sát ngưỡng, ví dụ 7,95, làm tròn sẽ đổi xếp loại, nên hãy làm theo quy định của trường.
Câu đúng một nửa thì nhập thế nào?
Nhập số thập phân, ví dụ 21,5 câu đúng. Nếu các câu có điểm khác nhau, nhập tổng điểm thô thay cho số câu.
Cập nhật lần cuối: 8 tháng 10, 2026