Cách dùng công cụ tính lãi kép
- Số tiền ban đầu: khoản bạn có ngay hôm nay, có thể bằng 0.
- Góp thêm mỗi tháng: số tiền bạn bỏ thêm hằng tháng, được tính vào cuối tháng, giống như khi cài lệnh chuyển tiền tự động sau ngày nhận lương.
- Lãi suất / năm: lãi suất danh nghĩa theo năm. Với tiết kiệm ngân hàng, dùng lãi suất niêm yết; với chứng chỉ quỹ, trái phiếu hay cổ phiếu, dùng một mức kỳ vọng dài hạn thận trọng.
- Thời gian: số năm tiền được để sinh lời.
- Kỳ nhập lãi: bao lâu tiền lãi được cộng vào gốc để bắt đầu sinh lãi tiếp.
Thanh màu chia số dư dự kiến thành tiền ban đầu, các khoản góp và tiền lãi; bảng theo năm cho thấy phần lãi ngày càng chiếm tỷ trọng lớn hơn.
Công thức lãi kép
Với một khoản gửi duy nhất:
FV = P × (1 + r/n)n × t
Trong đó P là số tiền ban đầu, r là lãi suất năm dạng thập phân, n là số lần nhập lãi mỗi năm và t là số năm. Các khoản góp đều đặn C mỗi tháng cộng thêm giá trị tương lai của một chuỗi tiền:
FVgóp = C × ((1 + i)m − 1) ÷ i
với i là lãi suất tháng và m là số tháng. Khi lãi nhập gốc hằng tháng, i đơn giản là r ÷ 12. Khi nhập theo ngày, quý hay năm, công cụ quy đổi lãi suất năm thành lãi suất tháng cho cùng mức tăng mỗi năm, i = (1 + r/n)n/12 − 1, để tiền ban đầu và tiền góp được tính nhất quán.
Ví dụ
Bạn có 50 triệu đồng và mỗi cuối tháng góp thêm 3 triệu đồng trong 10 năm, lợi nhuận 7%/năm nhập gốc hằng tháng. Lãi suất tháng là 7% ÷ 12 ≈ 0,5833% và có 120 tháng.
- 50 triệu ban đầu tăng thành 50.000.000 × 1,005833120 ≈ 100.483.069 ₫.
- 120 khoản góp 3 triệu tăng thành 519.254.422 ₫.
- Tổng số dư: 619.737.491 ₫, trong đó 410.000.000 ₫ là tiền bạn bỏ vào và 209.737.491 ₫ là tiền lãi.
Kỳ nhập lãi có quan trọng không?
Nhập lãi càng thường xuyên thì lãi càng sớm sinh lãi, nhưng tác động nhỏ hơn nhiều người nghĩ. Đây là 100 triệu đồng với lãi suất danh nghĩa 6%/năm trong 10 năm:
| Kỳ nhập lãi | Số dư sau 10 năm | Lãi suất thực nhận / năm |
|---|---|---|
| Hằng năm | 179.084.770 ₫ | 6% |
| Hằng quý | 181.401.841 ₫ | 6,14% |
| Hằng tháng | 181.939.673 ₫ | 6,17% |
| Hằng ngày | 182.202.895 ₫ | 6,18% |
Chuyển từ nhập lãi hằng năm sang hằng tháng mang lại thêm vài triệu đồng; từ hằng tháng sang hằng ngày chỉ thêm rất ít. Mức lãi suất và số năm quan trọng hơn nhiều.
Thời gian là đòn bẩy lớn nhất
Vì tăng trưởng chồng lên tăng trưởng, những năm cuối thường mang lại nhiều tiền lãi hơn tất cả các năm trước cộng lại. Góp 3 triệu đồng mỗi tháng với lợi nhuận 7%/năm:
| Thời gian | Tiền bạn bỏ vào | Tiền lãi | Số dư |
|---|---|---|---|
| 10 năm | 360.000.000 ₫ | 159.254.422 ₫ | 519.254.422 ₫ |
| 20 năm | 720.000.000 ₫ | 842.779.979 ₫ | 1.562.779.979 ₫ |
| 30 năm | 1.080.000.000 ₫ | 2.579.912.987 ₫ | 3.659.912.987 ₫ |
| 40 năm | 1.440.000.000 ₫ | 6.434.440.195 ₫ | 7.874.440.195 ₫ |
Tăng thời gian từ 20 lên 40 năm chỉ làm tiền góp tăng gấp đôi, nhưng số dư cuối cùng tăng gần gấp năm.
Quy tắc 72
Muốn ước lượng nhanh, lấy 72 chia cho lãi suất năm để biết khoảng bao nhiêu năm thì tiền tăng gấp đôi. Ở mức 6%, 72 ÷ 6 = 12 năm (chính xác là khoảng 11,9 năm). Ở mức 9%, mất khoảng 8 năm.
Những gì công cụ chưa tính
- Thuế và phí. Lãi tiền gửi ngân hàng của cá nhân hiện được miễn thuế thu nhập cá nhân, nhưng đầu tư chứng khoán chịu thuế khi bán và khi nhận cổ tức, còn quỹ đầu tư thu phí quản lý hằng năm. Mỗi khoản này đều làm giảm tốc độ tăng.
- Lạm phát. 1 tỷ đồng sau 30 năm mua được ít hơn nhiều so với 1 tỷ đồng hôm nay. Công cụ lập kế hoạch nghỉ hưu quy kết quả về giá trị hiện tại.
- Lợi nhuận không đều. Tiết kiệm có lãi suất cố định trong kỳ hạn, nhưng lợi nhuận đầu tư đến không đều, có năm âm.
Hãy xem kết quả là con số ước tính để lập kế hoạch, không phải cam kết hay lời khuyên đầu tư.
Câu hỏi thường gặp
Lãi đơn và lãi kép khác nhau thế nào?
Lãi đơn chỉ tính trên số tiền gốc ban đầu. Lãi kép tính cả trên tiền lãi đã nhận, nên số dư tăng nhanh dần theo từng năm. So sánh hai cách bằng công cụ tính lãi tiết kiệm và lãi đơn.
Gửi tiết kiệm ngân hàng có phải là lãi kép không?
Trong một kỳ hạn, ngân hàng trả lãi đơn khi đáo hạn. Nếu bạn chọn tái tục cả gốc lẫn lãi, tiền lãi được nhập vào gốc ở kỳ sau và khi đó bạn có lãi kép theo từng kỳ hạn. Xem cách tính tại công cụ tính lãi tiết kiệm tái tục.
Nên nhập lãi suất bao nhiêu?
Với tiết kiệm, dùng lãi suất ngân hàng đang niêm yết. Với đầu tư không có lãi suất bảo đảm, hãy dùng mức thận trọng và thử vài mức khác nhau để thấy một khoảng kết quả thay vì tin vào một con số.
Nhập lãi hằng ngày có khác nhiều so với hằng tháng không?
Rất ít. Với lãi suất 6%/năm, lãi suất thực nhận khoảng 6,17% nếu nhập hằng tháng và khoảng 6,18% nếu nhập hằng ngày. Lãi suất và thời gian quan trọng hơn nhiều.
Khoản góp được tính đầu hay cuối tháng?
Cuối tháng. Nếu bạn góp vào đầu mỗi tháng, mỗi khoản được thêm một tháng lãi, nên số dư thực tế sẽ cao hơn kết quả hiển thị một chút.
Cập nhật lần cuối: 8 tháng 10, 2026