Tính lãi kép: tiền của bạn tăng bao nhiêu theo thời gian

Nhập số tiền ban đầu, khoản góp thêm mỗi tháng (nếu có) và lãi suất để xem tiền của bạn có thể tăng đến đâu. Phần phân tích cho biết bao nhiêu là tiền bạn bỏ vào và bao nhiêu là tiền lãi, kể cả lãi sinh ra từ lãi.

Cộng vào cuối mỗi tháng. Để trống nếu không góp thêm.
Với tiết kiệm ngân hàng, dùng lãi suất niêm yết; với chứng chỉ quỹ hay cổ phiếu, dùng mức kỳ vọng dài hạn thận trọng vì lợi nhuận thực tế lên xuống thất thường.
Bao lâu tiền lãi được cộng vào gốc một lần.
Số dư cuối kỳ619.737.491 ₫
Tổng tiền bỏ vào410.000.000 ₫
Tổng tiền lãi209.737.491 ₫
  • Số tiền ban đầu: 50.000.000 ₫ (8%)
  • Các khoản góp: 360.000.000 ₫ (58%)
  • Tiền lãi: 209.737.491 ₫ (34%)
Lãi suất thực nhận / năm7,23%
Lãi suất tháng tương đương0,58%
Tỷ lệ tiền lãi trong số dư33,84%

Lãi nhập gốc hằng tháng với lãi suất r ÷ 12, khoản góp cộng vào cuối mỗi tháng: FV = P(1 + r/12)12t + C × ((1 + r/12)12t − 1) ÷ (r/12).

Tăng trưởng theo từng năm
NămTiền đã bỏ vàoLãi tích lũySố dư
186.000.000 ₫4.792.260 ₫90.792.260 ₫
2122.000.000 ₫12.533.396 ₫134.533.396 ₫
3158.000.000 ₫23.436.582 ₫181.436.582 ₫
4194.000.000 ₫37.730.403 ₫231.730.403 ₫
5230.000.000 ₫55.659.968 ₫285.659.968 ₫
6266.000.000 ₫77.488.106 ₫343.488.106 ₫
7302.000.000 ₫103.496.645 ₫405.496.645 ₫
8338.000.000 ₫133.987.786 ₫471.987.786 ₫
9374.000.000 ₫169.285.577 ₫543.285.577 ₫
10410.000.000 ₫209.737.491 ₫619.737.491 ₫

Tính ngay trên thiết bị của bạn · công thức được kiểm thử bằng kết quả đã biết · Cách chúng tôi kiểm thử

Cách dùng công cụ tính lãi kép

  1. Số tiền ban đầu: khoản bạn có ngay hôm nay, có thể bằng 0.
  2. Góp thêm mỗi tháng: số tiền bạn bỏ thêm hằng tháng, được tính vào cuối tháng, giống như khi cài lệnh chuyển tiền tự động sau ngày nhận lương.
  3. Lãi suất / năm: lãi suất danh nghĩa theo năm. Với tiết kiệm ngân hàng, dùng lãi suất niêm yết; với chứng chỉ quỹ, trái phiếu hay cổ phiếu, dùng một mức kỳ vọng dài hạn thận trọng.
  4. Thời gian: số năm tiền được để sinh lời.
  5. Kỳ nhập lãi: bao lâu tiền lãi được cộng vào gốc để bắt đầu sinh lãi tiếp.

Thanh màu chia số dư dự kiến thành tiền ban đầu, các khoản góp và tiền lãi; bảng theo năm cho thấy phần lãi ngày càng chiếm tỷ trọng lớn hơn.

Công thức lãi kép

Với một khoản gửi duy nhất:

FV = P × (1 + r/n)n × t

Trong đó P là số tiền ban đầu, r là lãi suất năm dạng thập phân, n là số lần nhập lãi mỗi năm và t là số năm. Các khoản góp đều đặn C mỗi tháng cộng thêm giá trị tương lai của một chuỗi tiền:

FVgóp = C × ((1 + i)m − 1) ÷ i

với i là lãi suất tháng và m là số tháng. Khi lãi nhập gốc hằng tháng, i đơn giản là r ÷ 12. Khi nhập theo ngày, quý hay năm, công cụ quy đổi lãi suất năm thành lãi suất tháng cho cùng mức tăng mỗi năm, i = (1 + r/n)n/12 − 1, để tiền ban đầu và tiền góp được tính nhất quán.

Ví dụ

Bạn có 50 triệu đồng và mỗi cuối tháng góp thêm 3 triệu đồng trong 10 năm, lợi nhuận 7%/năm nhập gốc hằng tháng. Lãi suất tháng là 7% ÷ 12 ≈ 0,5833% và có 120 tháng.

Kỳ nhập lãi có quan trọng không?

Nhập lãi càng thường xuyên thì lãi càng sớm sinh lãi, nhưng tác động nhỏ hơn nhiều người nghĩ. Đây là 100 triệu đồng với lãi suất danh nghĩa 6%/năm trong 10 năm:

Kỳ nhập lãiSố dư sau 10 nămLãi suất thực nhận / năm
Hằng năm179.084.770 ₫6%
Hằng quý181.401.841 ₫6,14%
Hằng tháng181.939.673 ₫6,17%
Hằng ngày182.202.895 ₫6,18%

Chuyển từ nhập lãi hằng năm sang hằng tháng mang lại thêm vài triệu đồng; từ hằng tháng sang hằng ngày chỉ thêm rất ít. Mức lãi suất và số năm quan trọng hơn nhiều.

Thời gian là đòn bẩy lớn nhất

Vì tăng trưởng chồng lên tăng trưởng, những năm cuối thường mang lại nhiều tiền lãi hơn tất cả các năm trước cộng lại. Góp 3 triệu đồng mỗi tháng với lợi nhuận 7%/năm:

Thời gianTiền bạn bỏ vàoTiền lãiSố dư
10 năm360.000.000 ₫159.254.422 ₫519.254.422 ₫
20 năm720.000.000 ₫842.779.979 ₫1.562.779.979 ₫
30 năm1.080.000.000 ₫2.579.912.987 ₫3.659.912.987 ₫
40 năm1.440.000.000 ₫6.434.440.195 ₫7.874.440.195 ₫

Tăng thời gian từ 20 lên 40 năm chỉ làm tiền góp tăng gấp đôi, nhưng số dư cuối cùng tăng gần gấp năm.

Quy tắc 72

Muốn ước lượng nhanh, lấy 72 chia cho lãi suất năm để biết khoảng bao nhiêu năm thì tiền tăng gấp đôi. Ở mức 6%, 72 ÷ 6 = 12 năm (chính xác là khoảng 11,9 năm). Ở mức 9%, mất khoảng 8 năm.

Những gì công cụ chưa tính

Hãy xem kết quả là con số ước tính để lập kế hoạch, không phải cam kết hay lời khuyên đầu tư.

Câu hỏi thường gặp

Lãi đơn và lãi kép khác nhau thế nào?

Lãi đơn chỉ tính trên số tiền gốc ban đầu. Lãi kép tính cả trên tiền lãi đã nhận, nên số dư tăng nhanh dần theo từng năm. So sánh hai cách bằng công cụ tính lãi tiết kiệm và lãi đơn.

Gửi tiết kiệm ngân hàng có phải là lãi kép không?

Trong một kỳ hạn, ngân hàng trả lãi đơn khi đáo hạn. Nếu bạn chọn tái tục cả gốc lẫn lãi, tiền lãi được nhập vào gốc ở kỳ sau và khi đó bạn có lãi kép theo từng kỳ hạn. Xem cách tính tại công cụ tính lãi tiết kiệm tái tục.

Nên nhập lãi suất bao nhiêu?

Với tiết kiệm, dùng lãi suất ngân hàng đang niêm yết. Với đầu tư không có lãi suất bảo đảm, hãy dùng mức thận trọng và thử vài mức khác nhau để thấy một khoảng kết quả thay vì tin vào một con số.

Nhập lãi hằng ngày có khác nhiều so với hằng tháng không?

Rất ít. Với lãi suất 6%/năm, lãi suất thực nhận khoảng 6,17% nếu nhập hằng tháng và khoảng 6,18% nếu nhập hằng ngày. Lãi suất và thời gian quan trọng hơn nhiều.

Khoản góp được tính đầu hay cuối tháng?

Cuối tháng. Nếu bạn góp vào đầu mỗi tháng, mỗi khoản được thêm một tháng lãi, nên số dư thực tế sẽ cao hơn kết quả hiển thị một chút.

Gắn công cụ này vào trang web của bạn

Miễn phí cho mọi trang web hoặc blog. Dán đoạn mã này vào chỗ bạn muốn công cụ hiển thị:

Cập nhật lần cuối: 8 tháng 10, 2026

Menu

Danh mục

Công cụ tính tài chính14 công cụ tínhCông cụ tính kinh doanh và mua sắm5 công cụ tínhCông cụ tính sức khỏe và thể hình6 công cụ tínhCông cụ tính toán học và học tập6 công cụ tínhCông cụ tính ngày và giờ5 công cụ tínhĐếm ngược đến những ngày quan trọng6 công cụ tínhTiện ích hằng ngày7 công cụ tính

CalcWorthy

Giới thiệuLiên hệChính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụng

Ngôn ngữ

Ngôn ngữ
Tiếng ViệtVietnameseEnglishEnglishالعربيةArabicবাংলাBanglaDeutschGermanEspañolSpanishفارسیPersianFrançaisFrenchעבריתHebrewहिन्दीHindiBahasa IndonesiaIndonesianItalianoItalian日本語Japanese한국어KoreanBahasa MelayuMalayNederlandsDutchPolskiPolishPortuguêsPortugueseРусскийRussianไทยThaiTürkçeTurkishУкраїнськаUkrainianاردوUrdu简体中文Simplified Chinese