Cách dùng công cụ
- Số tiền và kỳ trả lương: nhập con số bạn biết, như lương tháng trên hợp đồng, lương giờ của việc part-time hay tiền công theo ngày, trước khi trừ bảo hiểm và thuế.
- Số giờ mỗi tuần: 48 giờ là mức tối đa thời giờ làm việc bình thường theo Bộ luật Lao động; nhiều văn phòng làm 40 giờ (thứ Hai đến thứ Sáu) hoặc 44 giờ (thêm sáng thứ Bảy).
- Số tuần mỗi năm: 52 nếu ngày phép và ngày lễ được trả lương. Giảm xuống nếu có thời gian nghỉ không lương.
- Số ngày mỗi tuần: dùng để tính lương ngày; 6 ngày mỗi tuần tương đương 26 ngày công mỗi tháng.
Công thức
Lương giờ = lương năm ÷ (số giờ mỗi tuần × số tuần mỗi năm)
Với 48 giờ mỗi tuần trong 52 tuần, một năm có 2.496 giờ, tức 208 giờ mỗi tháng. Lương ngày = lương năm ÷ (số ngày mỗi tuần × 52); với 6 ngày mỗi tuần, đó chính là lương tháng ÷ 26, cách tính lương ngày công mà nhiều doanh nghiệp ở Việt Nam đang dùng. Một số nơi lại chia cho số ngày làm việc thực tế của từng tháng (24 đến 27 ngày), nên lương ngày thay đổi chút ít giữa các tháng.
Ví dụ: lương 15 triệu đồng mỗi tháng
- Lương năm: 15.000.000 × 12 = 180.000.000 đồng.
- Lương ngày (26 ngày công): 15.000.000 ÷ 26 ≈ 576.923 ₫.
- Lương giờ (48 giờ/tuần): 180.000.000 ÷ 2.496 ≈ 72.115 ₫.
- Nếu công ty làm 40 giờ, 5 ngày mỗi tuần: lương giờ ≈ 86.538 ₫, lương ngày ≈ 692.308 ₫.
Bảng quy đổi một số mức lương
| Lương tháng | Lương ngày (26 công) | Lương giờ (48 giờ/tuần) | Lương giờ (40 giờ/tuần) |
|---|---|---|---|
| 5.310.000 ₫ | 204.231 ₫ | 25.529 ₫ | 30.635 ₫ |
| 10.000.000 ₫ | 384.615 ₫ | 48.077 ₫ | 57.692 ₫ |
| 15.000.000 ₫ | 576.923 ₫ | 72.115 ₫ | 86.538 ₫ |
| 20.000.000 ₫ | 769.231 ₫ | 96.154 ₫ | 115.385 ₫ |
| 30.000.000 ₫ | 1.153.846 ₫ | 144.231 ₫ | 173.077 ₫ |
| 50.000.000 ₫ | 1.923.077 ₫ | 240.385 ₫ | 288.462 ₫ |
Dòng đầu là lương tối thiểu vùng I áp dụng từ ngày 1/1/2026 (5.310.000 đồng/tháng, tương ứng mức tối thiểu theo giờ 25.500 đồng); vùng IV thấp nhất là 3.700.000 đồng/tháng. Lương tối thiểu thường được điều chỉnh định kỳ, nên hãy kiểm tra mức đang áp dụng ở địa bàn của bạn.
Làm thêm giờ được trả bao nhiêu?
Theo Bộ luật Lao động 2019, giờ làm thêm được trả ít nhất 150% lương giờ vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hằng tuần và 300% vào ngày nghỉ lễ, Tết hay ngày nghỉ có hưởng lương (chưa kể tiền lương của ngày lễ đó). Làm thêm vào ban đêm còn được cộng thêm. Ví dụ với lương giờ 72.115 ₫, một giờ làm thêm ngày thường đáng giá ít nhất 108.173 ₫. Số giờ làm thêm cũng có giới hạn, thông thường không quá 40 giờ mỗi tháng.
Lương gộp và lương thực nhận
Mọi con số ở đây là lương gộp. Lương về tài khoản thấp hơn vì người lao động đóng 10,5% tiền lương tháng đóng bảo hiểm (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%) và thuế thu nhập cá nhân sau khi được giảm trừ gia cảnh. Ngược lại, doanh nghiệp còn đóng thêm phần bảo hiểm của họ, nên chi phí thật của một lao động cao hơn lương trên hợp đồng. Để lên kế hoạch chi tiêu từ lương thực nhận, hãy dùng công cụ lập ngân sách 50/30/20.
Câu hỏi thường gặp
Lương ngày công tính thế nào?
Phổ biến nhất là lấy lương tháng chia cho số ngày công chuẩn, thường là 26 ngày (làm 6 ngày mỗi tuần) hoặc 22 ngày (làm 5 ngày mỗi tuần), hoặc chia cho số ngày làm việc thực tế của tháng. Cách tính cụ thể ghi trong quy chế lương của công ty.
Lương tháng 10 triệu thì lương giờ là bao nhiêu?
Với 48 giờ mỗi tuần (208 giờ mỗi tháng), lương giờ khoảng 48.077 đồng. Với 40 giờ mỗi tuần, khoảng 57.692 đồng.
Một năm có bao nhiêu giờ làm việc?
Làm 48 giờ mỗi tuần trong 52 tuần là 2.496 giờ; làm 40 giờ mỗi tuần là 2.080 giờ. Lương tháng thường đã bao gồm cả những ngày nghỉ lễ và nghỉ phép có hưởng lương.
Quy đổi lương giờ ra lương tháng thế nào?
Nhân lương giờ với số giờ mỗi tuần, số tuần mỗi năm rồi chia 12. Ví dụ 30.000 đồng/giờ, 40 giờ/tuần: 30.000 × 40 × 52 ÷ 12 = 5.200.000 đồng mỗi tháng.
Kết quả đã trừ thuế và bảo hiểm chưa?
Chưa. Tất cả là lương gộp trước khi trừ BHXH, BHYT, BHTN và thuế thu nhập cá nhân; số tiền thực nhận sẽ thấp hơn.
Cập nhật lần cuối: 8 tháng 10, 2026