Cách dùng
- Điểm hiện có: điểm trung bình (có trọng số) của tất cả các phần bạn đã có trước kỳ thi cuối, theo thang 10.
- Trọng số bài thi cuối kỳ: bài cuối kỳ chiếm bao nhiêu phần trăm điểm tổng kết.
- Điểm tổng kết mong muốn: mức bạn đặt mục tiêu, ví dụ 8,0 hay 8,5.
Kết quả cho biết điểm tối thiểu cần đạt ở bài cuối kỳ. Bảng bên dưới còn liệt kê điểm tổng kết tương ứng nếu bài cuối kỳ được 5, 6, 7, 8, 9 hay 10 điểm.
Công thức
Điểm tổng kết = điểm hiện có × (1 − trọng số) + điểm cuối kỳ × trọng số. Đảo công thức lại:
Điểm cuối kỳ cần đạt = (điểm mong muốn − điểm hiện có × (1 − trọng số)) ÷ trọng số
Ví dụ: bạn đang có 6,5 điểm quá trình, bài thi cuối kỳ chiếm 50% và bạn muốn tổng kết 7,0. Phần đã có đóng góp 6,5 × 0,5 = 3,25 điểm, nên bài cuối kỳ cần (7,0 − 3,25) ÷ 0,5 = 7,5 điểm. Nếu được 9 điểm, tổng kết sẽ là 3,25 + 4,5 = 7,75.
Trọng số ở trường phổ thông (Thông tư 22)
Theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT về đánh giá học sinh THCS và THPT, điểm trung bình môn học kỳ tính bằng: (tổng điểm các bài đánh giá thường xuyên + 2 × điểm giữa kỳ + 3 × điểm cuối kỳ) ÷ (số bài thường xuyên + 5). Như vậy trọng số bài cuối kỳ là 3 ÷ (số bài thường xuyên + 5):
| Số bài thường xuyên | Trọng số bài cuối kỳ |
|---|---|
| 2 | 3/7 ≈ 42,86% |
| 3 | 3/8 ≈ 37,5% |
| 4 | 3/9 ≈ 33,33% |
Điểm hiện có trong trường hợp này là (tổng điểm thường xuyên + 2 × điểm giữa kỳ) ÷ (số bài thường xuyên + 2). Chẳng hạn, môn có 4 bài thường xuyên được 7, 8, 6, 9 và giữa kỳ 7: điểm hiện có = (30 + 14) ÷ 6 ≈ 7,33, trọng số cuối kỳ ≈ 33,33%. Mức Tốt của học kỳ đòi hỏi nhiều điều kiện về các môn khác, nhưng riêng từng môn, mốc 8,0, 6,5 và 5,0 là những con số học sinh hay đặt làm mục tiêu.
Ở đại học và cao đẳng
Mỗi học phần có cách tính riêng, ghi trong đề cương chi tiết: điểm chuyên cần, bài tập, giữa kỳ thường chiếm 30–50%, bài thi kết thúc học phần chiếm 50–70%. Điểm học phần theo thang 10 sau đó được quy đổi sang điểm chữ. Theo quy chế đào tạo đại học ban hành kèm Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT, các mức đạt là A (8,5–10), B (7,0–8,4), C (5,5–6,9), D (4,0–5,4), còn dưới 4,0 là F, không đạt. Nhiều trường chia nhỏ thêm các mức B+, C+, D+; hãy xem quy chế của trường bạn.
Một số học phần còn đặt điểm sàn cho bài thi cuối kỳ (ví dụ dưới 3 điểm thì không đạt dù tổng kết đủ). Máy tính không biết quy định này, nên hãy tự đối chiếu.
Mẹo đặt mục tiêu
- Nếu kết quả lớn hơn 10, mục tiêu đã ngoài tầm với chỉ bằng bài cuối kỳ. Hãy hỏi giảng viên về điểm cộng, bài tập bổ sung hoặc thi cải thiện.
- Nếu kết quả là 0, bạn đã chắc chắn đạt mục tiêu, nhưng vẫn nên thi tốt vì điểm học phần ảnh hưởng tới điểm trung bình tích lũy và học bổng.
- Muốn biết điểm của một bài kiểm tra trắc nghiệm theo thang 10, dùng máy tính điểm bài kiểm tra.
Câu hỏi thường gặp
Cách tính điểm thi cuối kỳ cần đạt?
Lấy điểm tổng kết mong muốn trừ đi phần điểm đã có (điểm hiện có × (1 − trọng số)), rồi chia cho trọng số bài cuối kỳ. Ví dụ muốn 7,0, đang có 6,5, cuối kỳ chiếm 50%: (7,0 − 3,25) ÷ 0,5 = 7,5 điểm.
Điểm trung bình môn học kỳ THPT tính thế nào?
Theo Thông tư 22/2021: (tổng điểm thường xuyên + 2 × điểm giữa kỳ + 3 × điểm cuối kỳ) ÷ (số bài thường xuyên + 5). Với 4 bài thường xuyên, bài cuối kỳ chiếm 3/9, khoảng 33,33%.
Kết quả lớn hơn 10 nghĩa là gì?
Nghĩa là dù bài cuối kỳ được điểm tuyệt đối, điểm tổng kết vẫn chưa tới mục tiêu. Máy tính hiển thị điểm tổng kết cao nhất bạn còn có thể đạt.
Trọng số bài thi cuối kỳ ở đại học là bao nhiêu?
Tùy học phần, thường từ 50% đến 70%, được ghi trong đề cương chi tiết học phần mà giảng viên công bố đầu kỳ.
Điểm 8,5 ở đại học là điểm gì?
Theo thang quy đổi phổ biến trong quy chế đào tạo đại học, 8,5–10 là điểm A, 7,0–8,4 là B, 5,5–6,9 là C, 4,0–5,4 là D và dưới 4,0 là F. Một số trường có thêm B+, C+, D+.
Cập nhật lần cuối: 8 tháng 10, 2026