Dịch mã nhị phân

Dịch mã nhị phân: chữ sang mã nhị phân và mã nhị phân ra chữ

Gõ một đoạn chữ để xem nó dưới dạng mã nhị phân, tức các số 0 và 1 mà máy tính lưu, hoặc dán mã nhị phân để đọc ra chữ. Chữ có dấu tiếng Việt và emoji đều dùng được, vì mỗi ký tự được đổi qua các byte UTF-8 của nó, bảng mã mà gần như mọi trang web đang dùng.

Chiều dịch
  • Nhị phân

    01010110 01101001 11100001 10111011 10000111 01110100 00100000 01001110 01100001 01101101 00100000 11110000 10011111 10010001 10001011

  • Thập lục phân (byte UTF-8)

    56 69 E1 BB 87 74 20 4E 61 6D 20 F0 9F 91 8B

Chiều dịchChữ → nhị phân
Số ký tự10
Byte15
Bit120

Tính ngay trên thiết bị của bạn · công thức được kiểm thử bằng kết quả đã biết · Cách chúng tôi kiểm thử

Cách dùng công cụ dịch mã nhị phân

  1. Gõ hoặc dán chữ (một từ, tên của bạn, một lời nhắn) và mã nhị phân hiện ra ngay, mỗi byte là một nhóm 8 bit.
  2. Dán mã nhị phân để đọc ra chữ: các nhóm số 0 và 1 được tự nhận diện và đổi lại thành chữ. Bạn cũng có thể tự chọn chiều dịch.
  3. Chọn cách ngăn cách các byte: dấu cách (thông dụng nhất), không ngăn cách, dấu phẩy hoặc xuống dòng.
  4. Bấm Sao chép cạnh kết quả. Dòng thập lục phân cho thấy cùng các byte đó ở dạng ngắn mà lập trình viên hay dùng.

Mọi thứ chạy ngay trên trình duyệt của bạn; đoạn chữ không được gửi đi đâu.

Chữ biến thành mã nhị phân như thế nào

Máy tính lưu chữ dưới dạng số. Mỗi ký tự có một số hiệu trong chuẩn Unicode, gọi là điểm mã: A là U+0041, đ là U+0111, ệ là U+1EC7. Khi lưu hay gửi đi, các số hiệu này được đổi thành byte, và gần như mọi trang web, ứng dụng và tệp ngày nay đều dùng bảng mã UTF-8 cho việc đó. Một byte có tám bit, nên mỗi byte được viết bằng tám chữ số nhị phân.

UTF-8 dùng một byte cho 128 ký tự cơ bản của ASCII (chữ Latinh không dấu, chữ số, dấu câu thông dụng) và từ hai đến bốn byte cho mọi ký tự khác. Các bit đầu của mỗi byte cho biết độ dài ký tự: byte đứng một mình bắt đầu bằng 0; byte đầu của ký tự dài hơn bắt đầu bằng 110, 1110 hoặc 11110 (hai, ba hoặc bốn byte), còn mỗi byte theo sau bắt đầu bằng 10. Chữ tiếng Việt có dấu thanh như ệ, ở, ữ nằm ở vùng U+1EA0–U+1EF9 nên chiếm ba byte, còn đ, ư, ơ, â, ê, ô và một số chữ có dấu thường gặp trong các ngôn ngữ châu Âu như à, é, ã chiếm hai byte.

Ký tựLà gìĐiểm mãByte UTF-8 (hex)Nhị phân
Achữ A in hoaU+00414101000001
àa dấu huyềnU+00E0C3 A011000011 10100000
đchữ đU+0111C4 9111000100 10010001
ưchữ ưU+01B0C6 B011000110 10110000
ệê dấu nặngU+1EC7E1 BB 8711100001 10111011 10000111
😀emojiU+1F600F0 9F 98 8011110000 10011111 10011000 10000000

Ví dụ từng bước

«Việt Nam 👋» có mười ký tự nhưng mười lăm byte:

01010110 01101001 11100001 10111011 10000111 01110100 00100000 01001110 01100001 01101101 00100000 11110000 10011111 10010001 10001011

Chữ V in hoa là số 86 = 64 + 16 + 4 + 2, nên các bit ứng với 64, 16, 4 và 2 bằng 1: 01010110. Chữ i là 105 = 64 + 32 + 8 + 1, tức 01101001. Chữ ệ (U+1EC7) cần ba byte, 11100001 10111011 10000111: byte đầu bắt đầu bằng 1110, báo hiệu ký tự ba byte, hai byte sau bắt đầu bằng 10. Dấu cách là 00100000 (32), và bàn tay vẫy chào U+1F44B chiếm bốn byte, byte đầu bắt đầu bằng 11110. Ở dạng thập lục phân, các byte đó là 56 69 E1 BB 87 74 20 4E 61 6D 20 F0 9F 91 8B.

Dấu tiếng Việt: dựng sẵn và tổ hợp

Cùng một chữ ệ có thể được lưu theo hai cách. Kiểu Unicode dựng sẵn dùng một điểm mã duy nhất, U+1EC7, nên ra ba byte như trên. Kiểu Unicode tổ hợp ghép chữ e với dấu nặng và dấu mũ riêng (U+0065, U+0323, U+0302), thành 5 byte: 01100101 11001100 10100011 11001100 10000010. Trên màn hình hai kiểu trông giống hệt nhau, nhưng mã nhị phân khác nhau. Bộ gõ như Unikey hay EVKey cho chọn bảng mã, và hầu hết mặc định là Unicode dựng sẵn. Nếu mã nhị phân của bạn dài hơn dự kiến, có thể đoạn chữ được gõ theo kiểu tổ hợp. Công cụ đếm «Số ký tự» theo chữ mà người đọc nhìn thấy, nên cả hai kiểu đều tính là một ký tự.

Bảng mã nhị phân chữ cái A–Z

Chữ in hoa và chữ thường chỉ khác nhau đúng một bit, bit có giá trị 32: A là 01000001, a là 01100001.

Chữ in hoaNhị phânChữ thườngNhị phân
A01000001a01100001
B01000010b01100010
C01000011c01100011
D01000100d01100100
E01000101e01100101
F01000110f01100110
G01000111g01100111
H01001000h01101000
I01001001i01101001
J01001010j01101010
K01001011k01101011
L01001100l01101100
M01001101m01101101
N01001110n01101110
O01001111o01101111
P01010000p01110000
Q01010001q01110001
R01010010r01110010
S01010011s01110011
T01010100t01110100
U01010101u01110101
V01010110v01110110
W01010111w01110111
X01011000x01111000
Y01011001y01111001
Z01011010z01111010

Đọc mã nhị phân ra chữ

Dịch mã nhị phân hay chuyển đổi số nhị phân?

Đây là hai việc khác nhau. Công cụ này cho thấy chữ được lưu thế nào: ký tự «7» là byte 00110111 (ký tự số 55). Chuyển đổi nhị phân làm việc với số: số 7 ở hệ nhị phân là 111, còn 255 là 11111111. Bài tập Tin học về hệ cơ số thì dùng công cụ đổi số; chữ, tên và lời nhắn thì dùng công cụ dịch này.

Mẹo và giới hạn

Câu hỏi thường gặp

Viết tên mình bằng mã nhị phân thế nào?

Gõ tên vào ô: mỗi chữ không dấu thành một byte. NAM là 01001110 01000001 01001101, còn «Nam» là 01001110 01100001 01101101 vì chữ thường khác chữ in hoa một bit. Chữ có dấu như ư, ơ, đ chiếm hai byte, chữ có dấu thanh như ằ, ữ chiếm ba byte.

01001000 01101001 nghĩa là gì?

Đó là «Hi»: 01001000 là số 72, chữ H, còn 01101001 là 105, chữ i. Dán bất kỳ mã nhị phân nào vào ô để đọc.

Vì sao chữ tiếng Việt có dấu lại dài hơn?

UTF-8 chỉ dành một byte cho 128 ký tự ASCII, mà trong đó không có chữ có dấu. Chữ ệ (U+1EC7) cần ba byte E1 BB 87, tức 11100001 10111011 10000111.

Vì sao emoji chiếm 32 bit?

Emoji có điểm mã lớn hơn U+FFFF, và UTF-8 cần bốn byte, tức 32 bit, để lưu chúng. Emoji có màu da hay emoji gia đình ghép nhiều điểm mã nên còn dài hơn.

Một byte có mấy bit?

Tám. Một byte lưu được 256 giá trị khác nhau, từ 00000000 đến 11111111 (0 đến 255), vì vậy chữ ở dạng nhị phân được viết theo từng nhóm tám chữ số.

Mã nhị phân có phải là mật mã không?

Không. Mã nhị phân chỉ là cách viết các byte bằng số 0 và 1, ai cũng dịch ngược lại được. Muốn giữ bí mật một tin nhắn thì cần mã hóa thật sự.

Gắn công cụ này vào trang web của bạn

Miễn phí cho mọi trang web hoặc blog. Dán đoạn mã này vào chỗ bạn muốn công cụ hiển thị:

Cập nhật lần cuối: 15 tháng 10, 2026

Menu

Danh mục

Công cụ tính tài chính14 công cụ tínhCông cụ tính kinh doanh và mua sắm5 công cụ tínhCông cụ tính sức khỏe và thể hình6 công cụ tínhCông cụ tính toán học và học tập7 công cụ tínhCông cụ tính ngày và giờ5 công cụ tínhĐếm ngược đến những ngày quan trọng8 công cụ tínhTiện ích hằng ngày8 công cụ tínhCông cụ PDF và hình ảnh12 công cụ tínhKiểm tra micro, webcam và công cụ âm thanh6 công cụ tính

CalcWorthy

Giới thiệuLiên hệChính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụng

Ngôn ngữ

Ngôn ngữ
Tiếng ViệtVietnameseEnglishEnglishالعربيةArabicবাংলাBanglaDeutschGermanEspañolSpanishفارسیPersianFrançaisFrenchעבריתHebrewहिन्दीHindiBahasa IndonesiaIndonesianItalianoItalian日本語Japanese한국어KoreanBahasa MelayuMalayNederlandsDutchPolskiPolishPortuguêsPortugueseРусскийRussianไทยThaiTürkçeTurkishУкраїнськаUkrainianاردوUrdu简体中文Simplified Chinese