Xem tuổi con giáp và mệnh theo ngày sinh

Nhập ngày sinh dương lịch để biết tuổi can chi, con giáp, mệnh theo nạp âm và âm dương. Công cụ dùng đúng ngày Tết Nguyên Đán Việt Nam của từng năm, nên người sinh tháng 1 hoặc tháng 2 dương lịch cũng được xếp đúng tuổi.

Tuổi (can chi)Canh Ngọ
Con giápNgựa
Mệnh (nạp âm)Lộ Bàng Thổ
Âm dươngDương
Hành của thiên canKim
Chữ Hán庚午
Vị trí trong chu kỳ 60 nămnăm thứ 7/60
Năm âm lịch bắt đầu (mùng 1 Tết)Thứ Bảy, 27 tháng 1, 1990
Ngày cuối năm âm lịchThứ Năm, 14 tháng 2, 1991
Các năm tuổi Ngựa khác1906, 1918, 1930, 1942, 1954, 1966, 1978, 2002, 2014, 2026, 2038, 2050, 2062, 2074, 2086, 2098
Tam hợp (dân gian)Chó, Hổ
Lục hợp (dân gian)Dê
Lục xung (dân gian)Chuột

Tết Nguyên Đán năm 1990 rơi vào Thứ Bảy, 27 tháng 1, 1990, trước hoặc đúng ngày sinh này. Tam hợp, lục hợp, lục xung là quan niệm dân gian, không phải khoa học.

Chu kỳ 12 con giáp từ 1984 đến 1995
Năm âm lịchCon giápCan chiMùng 1 Tết
1984ChuộtGiáp Tý2 thg 2, 1984
1985TrâuẤt Sửu21 thg 1, 1985
1986HổBính Dần9 thg 2, 1986
1987MèoĐinh Mão29 thg 1, 1987
1988RồngMậu Thìn17 thg 2, 1988
1989RắnKỷ Tỵ6 thg 2, 1989
1990 (của bạn)NgựaCanh Ngọ27 thg 1, 1990
1991DêTân Mùi15 thg 2, 1991
1992KhỉNhâm Thân4 thg 2, 1992
1993GàQuý Dậu23 thg 1, 1993
1994ChóGiáp Tuất10 thg 2, 1994
1995LợnẤt Hợi31 thg 1, 1995

Tính ngay trên thiết bị của bạn · công thức được kiểm thử bằng kết quả đã biết · Cách chúng tôi kiểm thử

Cách dùng

Nhập ngày sinh dương lịch đầy đủ. Kết quả cho biết tuổi can chi (ví dụ Canh Ngọ), con giáp, mệnh theo nạp âm, âm dương, hành của thiên can, chữ Hán của năm, ngày bắt đầu và kết thúc năm âm lịch đó, các năm khác cùng con giáp, cùng tam hợp, lục hợp và lục xung theo quan niệm dân gian.

Vì sao cần ngày sinh đầy đủ?

Năm con giáp không bắt đầu từ 1/1 mà từ mùng 1 Tết Nguyên Đán, rơi vào khoảng 21/1 đến 20/2 dương lịch. Người sinh ngày 20/1/1990 tuổi Kỷ Tỵ (con Rắn), không phải Canh Ngọ, vì Tết năm đó là 27/1/1990. Em bé sinh ngày 9/2/2024 vẫn là tuổi Quý Mão (con Mèo), vì Tết Giáp Thìn rơi vào 10/2/2024. Bảng tra theo năm dương lịch sẽ xếp sai những người này.

Âm lịch Việt Nam khác âm lịch Trung Quốc

Từ năm 1968, âm lịch Việt Nam được tính theo giờ Hà Nội (UTC+7), trong khi lịch Trung Quốc tính theo giờ Bắc Kinh (UTC+8). Khi trăng mới rơi vào khoảng 23 giờ đến nửa đêm giờ Hà Nội, mùng 1 ở Việt Nam sớm hơn Trung Quốc một ngày. Vì vậy công cụ này dùng ngày Tết Việt Nam chứ không dùng bảng Trung Quốc:

NămTết Việt NamTết Trung QuốcGhi chú
198521/1/198520/2/1985Việt Nam sớm hơn cả một tháng do khác tháng nhuận
200717/2/200718/2/2007Người sinh 17/2/2007 ở Việt Nam là tuổi Đinh Hợi
20302/2/20303/2/2030Tết Canh Tuất
205318/2/205319/2/2053

Năm 1968 và 1969, miền Bắc đã dùng lịch mới (Tết 29/1/1968 và 16/2/1969) còn miền Nam vẫn ăn Tết theo lịch cũ, muộn hơn một ngày; công cụ theo lịch miền Bắc, nay là lịch chính thức. Trước 1968, ngày Tết lấy theo bảng của Đài Thiên văn Hồng Kông. Chúng tôi đã kiểm tra lại từng năm bằng tính toán thiên văn về thời điểm trăng mới.

Mười hai con giáp Việt Nam

Thứ tự là Tý (Chuột), Sửu (Trâu), Dần (Hổ), Mão (Mèo), Thìn (Rồng), Tỵ (Rắn), Ngọ (Ngựa), Mùi (Dê), Thân (Khỉ), Dậu (Gà), Tuất (Chó), Hợi (Lợn). Khác với Trung Quốc, người Việt gọi Mão là con Mèo thay vì con Thỏ, và Sửu là con Trâu.

Con giápNăm âm lịch bắt đầu trong các năm
Tý (Chuột)1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020
Sửu (Trâu)1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021
Dần (Hổ)1962, 1974, 1986, 1998, 2010, 2022
Mão (Mèo)1963, 1975, 1987, 1999, 2011, 2023
Thìn (Rồng)1964, 1976, 1988, 2000, 2012, 2024
Tỵ (Rắn)1965, 1977, 1989, 2001, 2013, 2025
Ngọ (Ngựa)1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026
Mùi (Dê)1967, 1979, 1991, 2003, 2015, 2027
Thân (Khỉ)1968, 1980, 1992, 2004, 2016, 2028
Dậu (Gà)1969, 1981, 1993, 2005, 2017, 2029
Tuất (Chó)1970, 1982, 1994, 2006, 2018, 2030
Hợi (Lợn)1971, 1983, 1995, 2007, 2019, 2031

Can chi, mệnh và âm dương

Tên năm ghép một trong mười thiên can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) với một trong mười hai địa chi, tạo thành chu kỳ 60 năm, nên người Việt mừng thọ “hoàn giáp” ở tuổi 60. Can được nhận ra từ số cuối của năm: 0 là Canh, 1 Tân, 2 Nhâm, 3 Quý, 4 Giáp, 5 Ất, 6 Bính, 7 Đinh, 8 Mậu, 9 Kỷ. Năm có số cuối chẵn là dương, lẻ là âm.

Khi người Việt hỏi “mệnh gì”, họ thường nói đến mệnh nạp âm: mỗi cặp hai năm liên tiếp trong chu kỳ 60 năm có một mệnh riêng, như Hải Trung Kim (Giáp Tý, Ất Sửu) hay Lộ Bàng Thổ (Canh Ngọ, Tân Mùi). Mệnh này khác với hành của thiên can: người sinh năm Canh Ngọ 1990 có can Canh thuộc Kim nhưng mệnh nạp âm là Lộ Bàng Thổ. Công cụ hiển thị cả hai để bạn không nhầm.

Năm âm lịchCan chiMệnh nạp âmMùng 1 Tết
2027Đinh MùiThiên Hà ThủyThứ Bảy, ngày 6/2/2027
2028Mậu ThânĐại Trạch ThổThứ Tư, ngày 26/1/2028
2029Kỷ DậuĐại Trạch ThổThứ Ba, ngày 13/2/2029
2030Canh TuấtThoa Xuyến KimThứ Bảy, ngày 2/2/2030
2031Tân HợiThoa Xuyến KimThứ Năm, ngày 23/1/2031
2032Nhâm TýTang Đố MộcThứ Tư, ngày 11/2/2032
2033Quý SửuTang Đố MộcThứ Hai, ngày 31/1/2033
2034Giáp DầnĐại Khê ThủyChủ nhật, ngày 19/2/2034

Tam hợp, lục hợp, lục xung và tứ hành xung

Dân gian xếp các con giáp thành bốn nhóm tam hợp: Thân, Tý, Thìn; Tỵ, Dậu, Sửu; Dần, Ngọ, Tuất; Hợi, Mão, Mùi. Lục hợp là sáu cặp hợp nhau như Tý với Sửu, Ngọ với Mùi. Lục xung là cặp con giáp cách nhau sáu năm, như Tý với Ngọ, Mão với Dậu; mở rộng ra thành bốn nhóm “tứ hành xung” (Tý, Ngọ, Mão, Dậu; Dần, Thân, Tỵ, Hợi; Thìn, Tuất, Sửu, Mùi). Những quan niệm này hay được nhắc khi xem tuổi cưới hỏi hay làm ăn, nhưng chúng là nét văn hóa thú vị chứ không có cơ sở khoa học về tính cách hay sự hòa hợp. Đếm ngày tới Tết năm sau ở trang còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết.

Câu hỏi thường gặp

Sinh tháng 1 hoặc tháng 2 thì tuổi con gì?

Tùy bạn sinh trước hay sau mùng 1 Tết năm đó. Tết rơi vào khoảng 21/1 đến 20/2 dương lịch, nên hãy nhập ngày sinh đầy đủ để công cụ đối chiếu với đúng ngày Tết Việt Nam.

Năm 2026 là năm con gì, mệnh gì?

Từ 17/2/2026 đến 5/2/2027 là năm Bính Ngọ (con Ngựa), mệnh Thiên Hà Thủy. Tiếp theo là năm Đinh Mùi (con Dê) từ 6/2/2027.

Sinh năm 1990 mệnh gì?

Người sinh từ 27/1/1990 đến 14/2/1991 tuổi Canh Ngọ, mệnh Lộ Bàng Thổ (mệnh Thổ). Can Canh thuộc hành Kim, nhưng khi nói “mệnh” người Việt thường dùng nạp âm.

Vì sao Việt Nam có con Mèo còn Trung Quốc là con Thỏ?

Cùng là chi Mão, nhưng người Việt gọi là Mèo. Có nhiều giả thuyết, như cách đọc “Mão” gần với “mèo”, nhưng chưa có kết luận chắc chắn.

Vì sao trang khác cho tuổi khác với người sinh đầu tháng 2?

Có thể trang đó dùng lịch Trung Quốc (như năm 2007, 2030), hoặc tính năm từ tiết Lập Xuân khoảng 4/2 theo tứ trụ. Công cụ này dùng mùng 1 Tết theo âm lịch Việt Nam.

Gắn công cụ này vào trang web của bạn

Miễn phí cho mọi trang web hoặc blog. Dán đoạn mã này vào chỗ bạn muốn công cụ hiển thị:

Cập nhật lần cuối: 8 tháng 10, 2026

Menu

Danh mục

Công cụ tính tài chính14 công cụ tínhCông cụ tính kinh doanh và mua sắm5 công cụ tínhCông cụ tính sức khỏe và thể hình6 công cụ tínhCông cụ tính toán học và học tập6 công cụ tínhCông cụ tính ngày và giờ5 công cụ tínhĐếm ngược đến những ngày quan trọng6 công cụ tínhTiện ích hằng ngày7 công cụ tính

CalcWorthy

Giới thiệuLiên hệChính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụng

Ngôn ngữ

Ngôn ngữ
Tiếng ViệtVietnameseEnglishEnglishالعربيةArabicবাংলাBanglaDeutschGermanEspañolSpanishفارسیPersianFrançaisFrenchעבריתHebrewहिन्दीHindiBahasa IndonesiaIndonesianItalianoItalian日本語Japanese한국어KoreanBahasa MelayuMalayNederlandsDutchPolskiPolishPortuguêsPortugueseРусскийRussianไทยThaiTürkçeTurkishУкраїнськаUkrainianاردوUrdu简体中文Simplified Chinese