Cách dùng
Nhập ngày sinh dương lịch đầy đủ. Kết quả cho biết tuổi can chi (ví dụ Canh Ngọ), con giáp, mệnh theo nạp âm, âm dương, hành của thiên can, chữ Hán của năm, ngày bắt đầu và kết thúc năm âm lịch đó, các năm khác cùng con giáp, cùng tam hợp, lục hợp và lục xung theo quan niệm dân gian.
Vì sao cần ngày sinh đầy đủ?
Năm con giáp không bắt đầu từ 1/1 mà từ mùng 1 Tết Nguyên Đán, rơi vào khoảng 21/1 đến 20/2 dương lịch. Người sinh ngày 20/1/1990 tuổi Kỷ Tỵ (con Rắn), không phải Canh Ngọ, vì Tết năm đó là 27/1/1990. Em bé sinh ngày 9/2/2024 vẫn là tuổi Quý Mão (con Mèo), vì Tết Giáp Thìn rơi vào 10/2/2024. Bảng tra theo năm dương lịch sẽ xếp sai những người này.
Âm lịch Việt Nam khác âm lịch Trung Quốc
Từ năm 1968, âm lịch Việt Nam được tính theo giờ Hà Nội (UTC+7), trong khi lịch Trung Quốc tính theo giờ Bắc Kinh (UTC+8). Khi trăng mới rơi vào khoảng 23 giờ đến nửa đêm giờ Hà Nội, mùng 1 ở Việt Nam sớm hơn Trung Quốc một ngày. Vì vậy công cụ này dùng ngày Tết Việt Nam chứ không dùng bảng Trung Quốc:
| Năm | Tết Việt Nam | Tết Trung Quốc | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1985 | 21/1/1985 | 20/2/1985 | Việt Nam sớm hơn cả một tháng do khác tháng nhuận |
| 2007 | 17/2/2007 | 18/2/2007 | Người sinh 17/2/2007 ở Việt Nam là tuổi Đinh Hợi |
| 2030 | 2/2/2030 | 3/2/2030 | Tết Canh Tuất |
| 2053 | 18/2/2053 | 19/2/2053 |
Năm 1968 và 1969, miền Bắc đã dùng lịch mới (Tết 29/1/1968 và 16/2/1969) còn miền Nam vẫn ăn Tết theo lịch cũ, muộn hơn một ngày; công cụ theo lịch miền Bắc, nay là lịch chính thức. Trước 1968, ngày Tết lấy theo bảng của Đài Thiên văn Hồng Kông. Chúng tôi đã kiểm tra lại từng năm bằng tính toán thiên văn về thời điểm trăng mới.
Mười hai con giáp Việt Nam
Thứ tự là Tý (Chuột), Sửu (Trâu), Dần (Hổ), Mão (Mèo), Thìn (Rồng), Tỵ (Rắn), Ngọ (Ngựa), Mùi (Dê), Thân (Khỉ), Dậu (Gà), Tuất (Chó), Hợi (Lợn). Khác với Trung Quốc, người Việt gọi Mão là con Mèo thay vì con Thỏ, và Sửu là con Trâu.
| Con giáp | Năm âm lịch bắt đầu trong các năm |
|---|---|
| Tý (Chuột) | 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020 |
| Sửu (Trâu) | 1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021 |
| Dần (Hổ) | 1962, 1974, 1986, 1998, 2010, 2022 |
| Mão (Mèo) | 1963, 1975, 1987, 1999, 2011, 2023 |
| Thìn (Rồng) | 1964, 1976, 1988, 2000, 2012, 2024 |
| Tỵ (Rắn) | 1965, 1977, 1989, 2001, 2013, 2025 |
| Ngọ (Ngựa) | 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026 |
| Mùi (Dê) | 1967, 1979, 1991, 2003, 2015, 2027 |
| Thân (Khỉ) | 1968, 1980, 1992, 2004, 2016, 2028 |
| Dậu (Gà) | 1969, 1981, 1993, 2005, 2017, 2029 |
| Tuất (Chó) | 1970, 1982, 1994, 2006, 2018, 2030 |
| Hợi (Lợn) | 1971, 1983, 1995, 2007, 2019, 2031 |
Can chi, mệnh và âm dương
Tên năm ghép một trong mười thiên can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) với một trong mười hai địa chi, tạo thành chu kỳ 60 năm, nên người Việt mừng thọ “hoàn giáp” ở tuổi 60. Can được nhận ra từ số cuối của năm: 0 là Canh, 1 Tân, 2 Nhâm, 3 Quý, 4 Giáp, 5 Ất, 6 Bính, 7 Đinh, 8 Mậu, 9 Kỷ. Năm có số cuối chẵn là dương, lẻ là âm.
Khi người Việt hỏi “mệnh gì”, họ thường nói đến mệnh nạp âm: mỗi cặp hai năm liên tiếp trong chu kỳ 60 năm có một mệnh riêng, như Hải Trung Kim (Giáp Tý, Ất Sửu) hay Lộ Bàng Thổ (Canh Ngọ, Tân Mùi). Mệnh này khác với hành của thiên can: người sinh năm Canh Ngọ 1990 có can Canh thuộc Kim nhưng mệnh nạp âm là Lộ Bàng Thổ. Công cụ hiển thị cả hai để bạn không nhầm.
| Năm âm lịch | Can chi | Mệnh nạp âm | Mùng 1 Tết |
|---|---|---|---|
| 2027 | Đinh Mùi | Thiên Hà Thủy | Thứ Bảy, ngày 6/2/2027 |
| 2028 | Mậu Thân | Đại Trạch Thổ | Thứ Tư, ngày 26/1/2028 |
| 2029 | Kỷ Dậu | Đại Trạch Thổ | Thứ Ba, ngày 13/2/2029 |
| 2030 | Canh Tuất | Thoa Xuyến Kim | Thứ Bảy, ngày 2/2/2030 |
| 2031 | Tân Hợi | Thoa Xuyến Kim | Thứ Năm, ngày 23/1/2031 |
| 2032 | Nhâm Tý | Tang Đố Mộc | Thứ Tư, ngày 11/2/2032 |
| 2033 | Quý Sửu | Tang Đố Mộc | Thứ Hai, ngày 31/1/2033 |
| 2034 | Giáp Dần | Đại Khê Thủy | Chủ nhật, ngày 19/2/2034 |
Tam hợp, lục hợp, lục xung và tứ hành xung
Dân gian xếp các con giáp thành bốn nhóm tam hợp: Thân, Tý, Thìn; Tỵ, Dậu, Sửu; Dần, Ngọ, Tuất; Hợi, Mão, Mùi. Lục hợp là sáu cặp hợp nhau như Tý với Sửu, Ngọ với Mùi. Lục xung là cặp con giáp cách nhau sáu năm, như Tý với Ngọ, Mão với Dậu; mở rộng ra thành bốn nhóm “tứ hành xung” (Tý, Ngọ, Mão, Dậu; Dần, Thân, Tỵ, Hợi; Thìn, Tuất, Sửu, Mùi). Những quan niệm này hay được nhắc khi xem tuổi cưới hỏi hay làm ăn, nhưng chúng là nét văn hóa thú vị chứ không có cơ sở khoa học về tính cách hay sự hòa hợp. Đếm ngày tới Tết năm sau ở trang còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết.
Câu hỏi thường gặp
Sinh tháng 1 hoặc tháng 2 thì tuổi con gì?
Tùy bạn sinh trước hay sau mùng 1 Tết năm đó. Tết rơi vào khoảng 21/1 đến 20/2 dương lịch, nên hãy nhập ngày sinh đầy đủ để công cụ đối chiếu với đúng ngày Tết Việt Nam.
Năm 2026 là năm con gì, mệnh gì?
Từ 17/2/2026 đến 5/2/2027 là năm Bính Ngọ (con Ngựa), mệnh Thiên Hà Thủy. Tiếp theo là năm Đinh Mùi (con Dê) từ 6/2/2027.
Sinh năm 1990 mệnh gì?
Người sinh từ 27/1/1990 đến 14/2/1991 tuổi Canh Ngọ, mệnh Lộ Bàng Thổ (mệnh Thổ). Can Canh thuộc hành Kim, nhưng khi nói “mệnh” người Việt thường dùng nạp âm.
Vì sao Việt Nam có con Mèo còn Trung Quốc là con Thỏ?
Cùng là chi Mão, nhưng người Việt gọi là Mèo. Có nhiều giả thuyết, như cách đọc “Mão” gần với “mèo”, nhưng chưa có kết luận chắc chắn.
Vì sao trang khác cho tuổi khác với người sinh đầu tháng 2?
Có thể trang đó dùng lịch Trung Quốc (như năm 2007, 2030), hoặc tính năm từ tiết Lập Xuân khoảng 4/2 theo tứ trụ. Công cụ này dùng mùng 1 Tết theo âm lịch Việt Nam.
Cập nhật lần cuối: 8 tháng 10, 2026